Bản tin thị trường Vàng & Bạc

Bản lưu trữ

Báo cáo thị trường Vàng & Bạc

24/09/2026

Ghi chú Báo cáo tổng hợp sáng 24/09/2026. Nguồn dữ liệu chính từ Kitco text-quotes (XAU/USD, XAG/USD), tỷ giá VietinBank, giá vàng trong nước giavang.net, giá bạc Phú Quý. Tin tức vĩ mô và địa chính trị tổng hợp từ Reuters, AA, The Independent, Xinhua, CNBC. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư. Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định đầu tư của mình.

Vàng thế giới4.285,2USD/oz▼ 1,14%
SJC bán ra144,9tr/lượng▼ 0,41%
Chênh mua – bán SJC3,00tr/lượngKhông đổi
SJC cao hơn thế giới9,50tr/lượng▲ 1,65%
Bạc thế giới64,02USD/oz▼ 3,47%
Bạc Phú Quý bán ra2.254.000đ/lượng▼ 2,89%
USD/VND VietinBank26.206bán ra▼ 0,02%
Gold / Silver ratio66,93: 1▲ 2,40%

Biến động so với bản tin ngày 23/09/2026 · đường nhỏ trong thẻ là diễn biến 8 phiên gần nhất

Tóm tắtNhận định trong ngày

Nhận định chính

Dữ liệu pmi Mỹ tăng nóng đẩy kỳ vọng FED tăng lãi suất tháng 10 lên 73%, vàng và bạc chịu áp lực chốt lời, vàng miếng trong nước giảm về 144,9 triệu đồng. Mặc dù căng thẳng địa chính trị tiếp tục nóng lên ở Trung Đông (Saudi Arabia tiến hành 19 cuộc không kích vào Yemen làm ít nhất 17 người thiệt mạng) và Đông Âu (Nga tập kích UAV diện rộng vào Kyiv, TT Zelensky kêu gọi thế giới siết nguồn thu của Nga tại ĐHĐ LHQ), nhưng số liệu kinh tế Mỹ tăng vọt (PMI dịch vụ và sản xuất đạt đỉnh hơn 4 năm) cùng phát biểu cứng rắn của Thống đốc Fed Michael Barr đã khiến thị trường gia tăng đặt cược vào một đợt nâng lãi suất vào tháng 10. Điều này thúc đẩy đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc tăng mạnh, gây áp lực thoái lui lên kim loại quý. Giá vàng thế giới giao dịch ở 4.285,20 USD/oz (-0,80 / -0,02%), bạc ở mức 64,02 USD/oz (-0,30 / -0,47%). Vàng miếng SJC trong nước điều chỉnh giảm về 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng (mua - bán). Các loại nhẫn tròn 9999 duy trì bán ra từ 144,4 - 146,3 triệu đồng/lượng.

ITin tức vĩ mô & địa chính trị

Tin nóng nhất 24 giờ qua

TRUNG ĐÔNG & NĂNG LƯỢNG: SAUDI ARABIA KHÔNG KÍCH DỮ DỘI VÀO YEMEN, NGUY CƠ LAN RỘNG XUNG ĐỘT KHU VỰC VÙNG VỊNH (23-24/09/2026):

  • Không quân Saudi Arabia sử dụng máy bay chiến đấu F-15 và Typhoon thực hiện 19 đợt không kích dữ dội trên 3 tỉnh của Yemen (Taiz, Al-Jawf, Marib), khiến ít nhất 17 người thiệt mạng và 11 người bị thương, trong đó có một vụ không kích trúng nhà tù ở Al-Hazm và nhà dân tại cảng biển chiến lược Mocha.
  • Đây là động thái trả đũa quyết liệt sau các cuộc tấn công bằng UAV và tên lửa của phong trào Houthi nhắm sâu vào lãnh thổ Saudi Arabia. Houthi tuyên bố số vụ không kích của Saudi kể từ đầu đợt leo thang đã lên tới 936 vụ và cảnh báo hậu quả thảm khốc cho Riyadh.
  • Nhóm G7 đã ra tuyên bố chung kêu gọi Iran ngừng cung cấp vũ khí và hậu cần cho Houthi nhằm bảo vệ tuyến vận tải biển quốc tế và ổn định kinh tế toàn cầu.
  • Nhận định tác động: Căng thẳng quân sự bùng phát trực diện giữa Saudi Arabia và lực lượng Houthi tiếp tục đe dọa an ninh năng lượng tại Trung Đông, duy trì lực đỡ an toàn chiến lược cho vàng và bạc.

ĐÔNG ÂU & QUAN HỆ QUỐC TẾ: TỔNG THỐNG ZELENSKY PHÁT BIỂU TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG LIÊN HỢP QUỐC, NGA TẬP KÍCH DRONE DỮ DỘI VÀO KYIV (23-24/09/2026):

  • Phát biểu tại Đại hội đồng LHQ ở New York, Tổng thống Ukraine Volodymyr Zelensky kêu gọi cộng đồng quốc tế kiên quyết siết chặt các nguồn thu của Nga để giới hạn năng lực chiến tranh, đồng thời cảnh báo Nga đã sử dụng hơn 2.100 tên lửa và 63.000 UAV tấn công trong 8 tháng qua. Ông cũng công bố thỏa thuận hợp tác phát triển drone phòng thủ với Phần Lan, Australia và 10 quốc gia khác.
  • Cùng lúc đó, Nga tiếp tục tiến hành các đợt tập kích bằng UAV ngay giữa ban ngày nhằm vào thủ đô Kyiv, khiến ít nhất 2 người thiệt mạng và 41 người bị thương, gây ra nhiều đám cháy lớn.
  • Ngoại trưởng Mỹ Marco Rubio cho biết Washington dự kiến mời Tổng thống Nga Vladimir Putin tham dự Hội nghị thượng đỉnh G20 tại Miami vào tháng 12/2026 để mở ra cơ hội đối thoại ngoại giao, dù Moscow khẳng định hiện chưa có cơ sở cho các đàm phán hòa bình toàn diện.
  • Tại châu Á, Nhật Bản lên tiếng cảnh báo các chương trình tên lửa và hạt nhân của Triều Tiên đang đe dọa trực tiếp đến an ninh khu vực và thế giới.
  • Nhận định tác động: Xung đột Đông Âu chưa có dấu hiệu hạ nhiệt trong khi mặt trận không kích tiếp tục leo thang khốc liệt, duy trì tâm lý phòng hộ rủi ro cao của giới đầu tư toàn cầu.

KINH TẾ TOÀN CẦU & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ: DỮ LIỆU PMI MỸ TĂNG NÓNG ĐỈNH 4 NĂM, KỲ VỌNG FED NÂNG LÃI SUẤT THÁNG 10 VỌT LÊN 73% (23-24/09/2026):

  • S&P Global công bố chỉ số PMI sơ bộ tháng 9 của Mỹ tăng vọt: PMI dịch vụ đạt 58.7 (cao nhất 59 tháng), PMI sản xuất đạt 56.7 (cao nhất 53 tháng) và PMI tổng hợp đạt 58.4 (đỉnh 62 tháng). Giá đầu vào của các doanh nghiệp tăng với tốc độ nhanh nhất 4 năm do giá nhiên liệu, vận tải và tiền lương tăng cao.
  • Thống đốc Fed Michael Barr nhấn mạnh các nhà hoạch định chính sách vẫn cần phải điều chỉnh thêm lãi suất để đưa lạm phát về mức mục tiêu 2%.
  • Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed tiếp tục tăng lãi suất trong cuộc họp ngày 27-28/10 đã nhảy vọt lên 73%. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 2 năm tăng mạnh hơn 13 điểm cơ bản lên 4.90%, đẩy chỉ số DXY tăng quanh mốc 101 điểm.
  • Nhận định tác động: Kỳ vọng thắt chặt tiền tệ trở lại cùng lợi suất trái phiếu và đồng USD tăng mạnh là nguyên nhân chính tạo áp lực đè nặng lên giá kim loại quý, gây ra nhịp điều chỉnh kỹ thuật ngắn hạn.

IITỷ giá USD/VND

VietinBank (cập nhật ngày 24/09/2026)

Mua tiền mặt25.761 VND/USD
Mua chuyển khoản25.826 VND/USD
Bán ra26.206 VND/USD

Tỷ giá quy đổi dùng trong báo cáo: 26.206 VND/USD (giá bán ra).

IIIGiá vàng thế giới & trong nước

1Giá vàng thế giới (XAU/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 4,285.20 / 4,287.20 USD/ounce
  • Thay đổi: -0.80 (-0.02%)
  • High/Low phiên: 4,274.50 - 4,370.20 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 135.401.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 4,285.20, tỷ giá 26.206)

2Giá vàng trong nước (sáng 24/09/2026)

Vàng miếng SJC (1 lượng)

Mua vào141.900.000 VNĐ/lượng
Bán ra144.900.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

DOJI HN / DOJI HCM

Mua vào141.900.000 VNĐ/lượng
Bán ra144.900.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Vàng Việt Nam SJC

Mua vào141.900.000 VNĐ/lượng
Bán ra144.900.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Phú Quý SJC

Mua vào141.700.000 VNĐ/lượng
Bán ra144.900.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.200.000 VNĐ/lượng
Khoảng mua – bán theo thương hiệu triệu đồng
Vàng miếng SJC141,9 – 144,9
DOJI HN / DOJI HCM141,9 – 144,9
Vàng Việt Nam SJC141,9 – 144,9
Phú Quý SJC141,7 – 144,9

Nhận xét nhanh:

Giá vàng miếng trong nước sáng nay đồng loạt giảm 600.000 đ/lượng ở cả 2 chiều, niêm yết phổ biến ở mức 141.900.000 - 144.900.000 đ/lượng tại hầu hết các thương hiệu lớn (SJC, DOJI HN/HCM, Vàng Việt Nam SJC, VietinBank SJC; riêng Phú Quý SJC mua vào 141.700.000 đ/lượng).

Chênh lệch giữa giá bán trong nước (SJC: 144.9 triệu đồng/lượng) và giá thế giới quy đổi (135.40 triệu đồng/lượng) đang ở mức khoảng 9.50 triệu đồng/lượng. Các loại nhẫn tròn trơn 999.9 dao động mua vào 141.4 - 142.3 triệu đồng/lượng, bán ra 144.4 - 146.3 triệu đồng/lượng (trong đó nhẫn Vàng Rồng Thăng Long BTMC niêm yết bán ra 146.3 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC 1.4 triệu đồng/lượng; nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng bán ra 145.5 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC 0.6 triệu đồng/lượng; nhẫn Phú Quý 999.9 bán ra 144.7 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC 0.2 triệu đồng/lượng; nhẫn VGJ 999.9 bán ra 144.4 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC 0.5 triệu đồng/lượng).

IVGiá bạc thế giới & trong nước

1Giá bạc thế giới (XAG/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 64.02 / 64.27 USD/ounce
  • Thay đổi: -0.30 (-0.47%)
  • High/Low phiên: 63.86 - 67.64 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 2.023.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 64.02, tỷ giá 26.206)

2Giá bạc trong nước (Phú Quý cập nhật ngày 24/09/2026)

Bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng

Mua vào2.186.000 VNĐ/lượng
Bán ra2.254.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán68.000 VNĐ/lượng

Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg

Mua vào58.293.188 VNĐ/kg
Bán ra60.106.516 VNĐ/kg
Chênh lệch mua - bán1.813.328 VNĐ/kg

So sánh định hướng: Giá thế giới quy đổi đạt khoảng 2.023.000 VNĐ/lượng. Bạc miếng Phú Quý bán ra (2.254.000 VNĐ/lượng) cao hơn giá quy đổi khoảng 231.000 VNĐ/lượng.

3Tỷ lệ Gold/Silver Ratio: 66.93 : 1

(Tỷ lệ G/S nới rộng lên 66.93 so với mức 65.36 của phiên trước, cho thấy vàng đang có sức chống đỡ và giữ giá tốt hơn so với bạc trong pha điều chỉnh của thị trường kim loại quý).

VPhân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (Vàng - XAU/USD)

Xu hướng ngắn hạnVàng thoái lui sau khi chạm mốc cao 4.370 USD/oz trong phiên, chịu áp lực chốt lời khi lợi suất trái phiếu và USD phục hồi mạnh. Giá đang nỗ lực tìm điểm cân bằng quanh vùng hỗ trợ 4.270 - 4.290 USD/oz.
RSIChỉ số RSI lui về vùng 46 - 49, phản ánh áp lực bán kỹ thuật chiếm ưu thế trong ngắn hạn nhưng chưa rơi vào trạng thái quá bán.
MACDXuất hiện tín hiệu phân kỳ âm nhẹ trên đồ thị 4 giờ, báo hiệu nhịp tích lũy và kiểm định lực cầu tại các vùng hỗ trợ thấp hơn.
Hỗ trợ kỹ thuật4.274 USD/oz (đáy phiên) và 4.250 USD/oz.
Kháng cự4.320 USD/oz và 4.370 USD/oz (đỉnh phiên).
Kịch bảnXAU/USD dự kiến sẽ tích lũy giằng co trong biên độ 4.270 - 4.350 USD/oz trong khi thị trường tiếp tục hấp thụ thông tin về lãi suất và biến động tại Trung Đông.

Phân tích kỹ thuật (Bạc - XAG/USD)

Xu hướngBạc điều chỉnh rõ nét hơn vàng khi lùi từ đỉnh 67.64 USD/oz về sát ngưỡng 64.00 USD/oz.
Hỗ trợ gần nhất63.86 USD/oz (đáy phiên) và 62.50 USD/oz.
Kháng cự tiếp theo65.50 USD/oz và 67.64 USD/oz.
Kịch bảnBạc có xu hướng kiểm tra vùng hỗ trợ 63.80 - 64.20 USD/oz để củng cố nền giá.

VIKịch bản giá trong phiên

60%Dao động tích lũy giằng co quanh vùng hỗ trợ

Vàng thế giới dao động giằng co trong biên 4.270 - 4.330 USD/oz khi rủi ro địa chính trị Trung Đông và Đông Âu cân bằng với áp lực lãi suất từ Fed. Vàng miếng trong nước giữ vững vùng 141.9 - 144.9 triệu đồng/lượng.

25%Bứt phá nhờ tin địa chính trị xấu đi

Căng thẳng quân sự giữa Saudi Arabia và Houthi leo thang quy mô lớn hoặc chiến sự Ukraine có diễn biến bất ngờ, kích hoạt làn sóng mua trú ẩn mới. Vàng thế giới vượt 4.330 USD/oz hướng lên 4.370 USD/oz, kéo vàng miếng trong nước quay trở lại mốc 142.5 - 145.5 triệu đồng/lượng.

15%Kỳ vọng lãi suất và đồng USD tiếp tục tăng mạnh, vàng giảm sâu

Lợi suất trái phiếu Mỹ tiếp tục bứt phá khiến vàng thủng mốc hỗ trợ 4.270 USD/oz về kiểm định 4.230 - 4.250 USD/oz; vàng miếng trong nước có thể lùi thêm về 141.0 - 144.0 triệu đồng/lượng.

Vùng giá vàng thế giới theo kịch bản USD/oz
KB1 Dao động tích lũy giằng co quanh vùng hỗ trợ4.270 – 4.330
KB3 Kỳ vọng lãi suất và đồng USD tiếp tục tăng mạnh, vàng giảm sâu4.230 – 4.250
Hiện tại 4.285,2

VIIKhuyến nghị & tư vấn theo đối tượng

AKhách hàng đang nắm giữ Vàng

KHUYẾN NGHỊ: TIẾP TỤC DUY TRÌ VỊ THẾ DÀI HẠN VỚI VÀNG MIẾNG / CHỐT LỜI HOẶC CHUYỂN ĐỔI TỪ CÁC DÒNG NHẪN CÓ GIÁ QUÁ CAO

LÝ DO: Bất ổn địa chính trị toàn cầu vẫn là điểm tựa an toàn vững chắc cho vàng trong trung và dài hạn. Tuy nhiên, mức giá bán ra của một số dòng nhẫn tròn trơn như BTMC (146.3 triệu đồng/lượng) và DOJI Hưng Thịnh Vượng (145.5 triệu đồng/lượng) hiện đang đắt hơn vàng miếng SJC (144.9 triệu đồng/lượng) từ 600 nghìn đến 1.4 triệu đồng/lượng, tạo ra rủi ro chênh lệch giá lớn.

HÀNH ĐỘNG: Khách hàng giữ vàng miếng SJC tiếp tục duy trì vị thế. Khách hàng đang nắm giữ nhẫn BTMC hoặc DOJI HTV có thể cân nhắc chốt lời một phần hoặc chuyển đổi sang vàng miếng SJC (144.9 triệu) hoặc nhẫn VGJ (144.4 triệu) để tối ưu hóa hiệu quả vốn và giảm rủi ro chênh lệch.

BKhách hàng đầu tư / Người mua mới

KHUYẾN NGHỊ: MUA TÍCH LŨY THEO PHƯƠNG PHÁP CHIA NHỎ VỐN (DCA), TRÁNH MUA ĐUỔI CÁC SẢN PHẨM NHẪN CÓ GIÁ CAO HƠN VÀNG MIẾNG

CHIẾN LƯỢC: Xem xét mua gom theo từng phần nhỏ ở các nhịp điều chỉnh kỹ thuật của thế giới (quanh vùng 4.270 - 4.290 USD/oz). Ưu tiên mua vàng miếng SJC (141.9 - 144.9 triệu) hoặc các dòng nhẫn có mức giá hợp lý như nhẫn VGJ (141.4 - 144.4 triệu) hay nhẫn Phú Quý (141.7 - 144.7 triệu), tránh mua đuổi các sản phẩm nhẫn đang bị đẩy giá lên cao bất thường.