Bản tin thị trường Vàng & Bạc

Bản lưu trữ

Báo cáo thị trường Vàng & Bạc

23/09/2026

Ghi chú Báo cáo tổng hợp sáng 23/09/2026. Nguồn dữ liệu chính từ Kitco text-quotes (XAU/USD, XAG/USD), tỷ giá VietinBank, giá vàng trong nước giavang.net, giá bạc Phú Quý. Tin tức vĩ mô và địa chính trị tổng hợp từ Reuters, NBC News, Xinhua, AA, SCMP, The Independent, AP. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư. Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định đầu tư của mình.

Vàng thế giới4.334,6USD/oz▼ 0,18%
SJC bán ra145,5tr/lượng▼ 0,75%
Chênh mua – bán SJC3,00tr/lượngKhông đổi
SJC cao hơn thế giới9,35tr/lượng▲ 1,36%
Bạc thế giới66,32USD/oz▲ 0,58%
Bạc Phú Quý bán ra2.321.000đ/lượng▲ 0,74%
USD/VND VietinBank26.212bán raKhông đổi
Gold / Silver ratio65,36: 1▼ 0,74%

Biến động so với bản tin ngày 22/09/2026 · đường nhỏ trong thẻ là diễn biến 8 phiên gần nhất

Tóm tắtNhận định trong ngày

Nhận định chính

Sự kiện địa chính trị tạo lực đẩy, FED và tỷ giá neo cao làm chậm nhịp tăng của vàng, vàng miếng trong nước điều chỉnh xuống 145,5 triệu đồng. Thị trường đón nhận thông tin trái chiều khi nguy cơ xung đột leo thang tại Trung Đông (Saudi Arabia đóng đường ống dẫn dầu Đông - Tây sau vụ tập kích UAV, các cuộc không kích vào Yemen) và Đông Âu (Zelensky cảnh báo Nga chuẩn bị đợt tập kích quy mô lớn mới) tạo lực đỡ trú ẩn an toàn. Tuy nhiên, giá dầu đảo chiều giằng co sau thông tin đàm phán Mỹ - Iran bên lề LHQ và lập trường lãi suất neo cao của Fed tiếp tục tạo sức ép lên kim loại quý. Giá vàng thế giới giao dịch ở 4.334,60 USD/oz, bạc ở mức 66,32 USD/oz. Vàng miếng SJC trong nước điều chỉnh về mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Các loại nhẫn tròn 9999 duy trì bán ra từ 145,0 - 146,0 triệu đồng/lượng.

ITin tức vĩ mô & địa chính trị

Tin nóng nhất 24 giờ qua

TRUNG ĐÔNG & NĂNG LƯỢNG: SAUDI ARABIA ĐÓNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN DẦU, GIÁ DẦU GIẰNG CO TRƯỚC TÍN HIỆU ĐÀM PHÁN BÊN LỀ ĐẠI HỘI ĐỒNG LHQ (22-23/09/2026):

  • Saudi Arabia phải tạm dừng hoạt động đường ống dẫn dầu Đông - Tây huyết mạch (tuyến xuất khẩu tránh eo biển Hormuz) sau các cuộc tấn công bằng máy bay không người lái. Đồng thời, không quân Saudi tiến hành hàng loạt đợt không kích dữ dội vào 3 tỉnh của Yemen khiến ít nhất 17 người thiệt mạng, làm gia tăng nguy cơ căng thẳng lan rộng.
  • Tại phiên họp Đại hội đồng Liên Hợp Quốc ở New York, Tổng thống Donald Trump phát biểu kỳ vọng một thỏa thuận sau bầu cử, đồng thời thông báo phái đoàn đàm phán Mỹ (Steve Witkoff và Jared Kushner) vừa có cuộc gặp kéo dài 3 giờ “rất tích cực” với đại diện Iran. Thông tin này khiến giá dầu hạ nhiệt giằng co mạnh sau các đợt tăng vọt trước đó.
  • Xung đột kéo dài cũng thúc đẩy làn sóng các công ty công nghệ và quỹ đầu tư tại Vùng Vịnh chuyển dịch trụ sở sang Hong Kong và Singapore nhằm phân tán rủi ro chiến sự.
  • Nhận định tác động: Sự giằng co giữa rủi ro đứt gãy nguồn cung năng lượng và các nỗ lực ngoại giao bất định khiến thị trường biến động dữ dội. Rủi ro địa chính trị tiếp tục là bệ đỡ vững chắc cho dòng tiền trú ẩn vào kim loại quý.

ĐÔNG ÂU & QUAN HỆ QUỐC TẾ: TỔNG THỐNG ZELENSKY CẢNH BÁO NGA CHUẨN BỊ ĐỢT TẬP KÍCH LỚN, CĂNG THẲNG LEO THANG TRƯỚC THỀM HỘI NGHỊ NATO (22-23/09/2026):

  • Sau đợt tập kích bằng UAV lớn nhất của Ukraine nhằm vào nhà máy lọc dầu khu vực Moscow, Tổng thống Ukraine Volodymyr Zelensky lên tiếng cảnh báo các dấu hiệu tình báo cho thấy Nga đang chuẩn bị một đợt tấn công đường không quy mô lớn mới.
  • Tại New York, ông Zelensky có các cuộc gặp song phương với Tổng thống Mỹ và Thủ tướng Anh, đồng thời kêu gọi phương Tây và NATO khẩn cấp bổ sung thêm các hệ thống phòng thủ Patriot trước thềm hội nghị thượng đỉnh NATO.
  • Nhận định tác động: Nguy cơ bùng nổ chiến sự trên diện rộng tại Đông Âu duy trì tâm lý phòng thủ trên thị trường tài chính quốc tế, kích hoạt nhu cầu nắm giữ vàng vật chất và bạc phòng ngừa rủi ro thiên nga đen.

KINH TẾ TOÀN CẦU & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ: ĐỒNG USD VÀ LỢI SUẤT TRÁI PHIẾU NEO CAO, KÌM HÃM ĐÀ TĂNG CỦA KIM LOẠI QUÝ (22-23/09/2026):

  • Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ 10 năm dù hạ nhiệt nhẹ về quanh 4,92% sau khi chạm đỉnh 5,04%, nhưng vẫn nằm ở vùng đỉnh nhiều năm. Lập trường chính sách tiền tệ “higher for longer” cùng chỉ số DXY vững vàng quanh mốc 99.4 - 100 điểm tiếp tục tạo áp lực điều chỉnh lên vàng.
  • Bên cạnh đó, Nhật Bản vừa lên tiếng cảnh báo các chương trình hạt nhân và tên lửa của Triều Tiên tiếp tục đe dọa nghiêm trọng an ninh khu vực và toàn cầu, làm tăng thêm mức độ phân mảnh địa chính trị tại châu Á - Thái Bình Dương.
  • Nhận định tác động: Áp lực chi phí cơ hội từ lợi suất và sức mạnh đồng USD là rào cản kỹ thuật khiến vàng chưa thể bứt phá dứt khoát qua các mốc kháng cự cao hơn, tạo nên thế giằng co tích lũy.

IITỷ giá USD/VND

VietinBank (cập nhật ngày 23/09/2026)

Mua tiền mặt25.767 VND/USD
Mua chuyển khoản25.832 VND/USD
Bán ra26.212 VND/USD

Tỷ giá quy đổi dùng trong báo cáo: 26.212 VND/USD (giá bán ra).

IIIGiá vàng thế giới & trong nước

1Giá vàng thế giới (XAU/USD - Kitco 22/09/2026)

  • Bid/Ask: 4,334.60 / 4,336.60 USD/ounce
  • Thay đổi: -22.70 (-0.52%)
  • High/Low phiên: 4,290.70 - 4,376.90 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 136.155.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 4,334.60, tỷ giá 26.212)

2Giá vàng trong nước (sáng 23/09/2026)

Vàng miếng SJC (1 lượng)

Mua vào142.500.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.500.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

DOJI HN / DOJI HCM

Mua vào142.500.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.500.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Vàng Việt Nam SJC

Mua vào142.500.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.500.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Phú Quý SJC

Mua vào142.200.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.500.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.300.000 VNĐ/lượng
Khoảng mua – bán theo thương hiệu triệu đồng
Vàng miếng SJC142,5 – 145,5
DOJI HN / DOJI HCM142,5 – 145,5
Vàng Việt Nam SJC142,5 – 145,5
Phú Quý SJC142,2 – 145,5

Nhận xét nhanh:

Giá vàng miếng trong nước sáng nay điều chỉnh giảm, đồng loạt niêm yết ở mức 142.500.000 - 145.500.000 đ/lượng tại hầu hết các thương hiệu lớn (SJC, DOJI HN/HCM, Vàng Việt Nam SJC, VietinBank SJC; riêng Phú Quý SJC mua vào 142.200.000 đ/lượng).

Chênh lệch giữa giá bán trong nước (SJC: 145.5 triệu đồng/lượng) và giá thế giới quy đổi (136.16 triệu đồng/lượng) đang ở mức khoảng 9.34 triệu đồng/lượng. Các loại nhẫn tròn trơn 999.9 dao động mua vào 142.0 - 142.2 triệu đồng/lượng, bán ra 145.0 - 146.0 triệu đồng/lượng (trong đó nhẫn Vàng Rồng Thăng Long BTMC và nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng niêm yết bán ra 146.0 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC 0.5 triệu đồng/lượng; nhẫn Phú Quý 999.9 bán ra 145.2 triệu đồng/lượng; nhẫn VGJ 999.9 bán ra 145.0 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC 0.5 triệu đồng/lượng).

IVGiá bạc thế giới & trong nước

1Giá bạc thế giới (XAG/USD - Kitco 22/09/2026)

  • Bid/Ask: 66.32 / 66.57 USD/ounce
  • Thay đổi: -0.60 (-0.90%)
  • High/Low phiên: 64.44 - 67.67 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 2.097.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 66.32, tỷ giá 26.212)

2Giá bạc trong nước (Phú Quý cập nhật ngày 23/09/2026)

Bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng

Mua vào2.251.000 VNĐ/lượng
Bán ra2.321.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán70.000 VNĐ/lượng

Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg

Mua vào60.026.517 VNĐ/kg
Bán ra61.893.179 VNĐ/kg
Chênh lệch mua - bán1.866.662 VNĐ/kg

So sánh định hướng: Giá thế giới quy đổi đạt khoảng 2.097.000 VNĐ/lượng. Bạc miếng Phú Quý bán ra (2.321.000 VNĐ/lượng) cao hơn giá quy đổi khoảng 224.000 VNĐ/lượng.

3Tỷ lệ Gold/Silver Ratio: 65.36 : 1

(Tỷ lệ G/S thu hẹp xuống 65.36 so với những phiên gần đây, cho thấy bạc đang có sức chống đỡ vượt trội hơn vàng trong phân đoạn điều chỉnh của thị trường kim loại quý).

VPhân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (Vàng - XAU/USD)

Xu hướng ngắn hạnVàng thoái lui dưới áp lực chốt lời và tỷ giá USD neo cao, đang nỗ lực kiểm định lại vùng hỗ trợ quanh mốc 4.300 - 4.330 USD/oz.
RSIGiảm về vùng quanh 45 - 50, phản ánh áp lực bán kỹ thuật nhỉnh hơn trước lập trường chính sách tiền tệ.
MACDXuất hiện tín hiệu phân kỳ âm nhẹ trên khung ngắn hạn, đòi hỏi lực cầu mạnh mẽ để đẩy giá vượt dứt khoát mốc cản 4.380 USD.
Hỗ trợ kỹ thuật4.300 USD/oz và 4.290 USD/oz.
Kháng cự4.380 USD/oz và 4.400 USD/oz.
Kịch bảnXAU/USD tiếp tục hấp thụ thông tin từ Đại hội đồng LHQ và biến động thị trường năng lượng. Dự kiến giá sẽ đi ngang tích lũy trong biên độ 4.300 - 4.380 USD/oz.

Phân tích kỹ thuật (Bạc - XAG/USD)

Xu hướngBạc điều chỉnh kiểm định lại ngưỡng 66.00 USD.
Hỗ trợ gần nhất65.00 USD/oz và 64.44 USD/oz.
Kháng cự tiếp theo67.60 USD/oz.
Kịch bảnBạc có triển vọng tích lũy tạo nền vững chắc quanh 65.00 - 66.50 USD/oz.

VIKịch bản giá trong phiên

60%Dao động tích lũy hấp thụ tin tức LHQ và biến động dầu mỏ

Vàng thế giới dao động giằng co trong biên 4.300 - 4.380 USD/oz khi rủi ro chiến sự cân bằng với kỳ vọng đàm phán ngoại giao. Vàng miếng trong nước giữ vững vùng 142.5 - 145.5 triệu đồng/lượng.

25%Bứt phá nhờ tin địa chính trị xấu đi

Cảnh báo về đợt tập kích lớn của Nga diễn biến thực tế hoặc tình hình eo biển Hormuz/Yemen leo thang trở lại khiến giá dầu và vàng bật tăng mạnh. Vàng thế giới vượt 4.380 USD/oz, kéo vàng miếng trong nước quay trở lại mốc 143.0 - 146.0 triệu đồng/lượng.

15%Đàm phán ngoại giao tiến triển tích cực, vàng hạ nhiệt

Các cuộc tiếp xúc Mỹ - Iran mang lại kết quả cụ thể, căng thẳng Trung Đông lắng dịu đẩy dòng tiền quay lại tài sản rủi ro. Vàng thủng mốc 4.300 USD/oz về kiểm định 4.250 USD/oz; vàng miếng trong nước có thể giảm thêm về 142.0 - 145.0 triệu đồng/lượng.

VIIKhuyến nghị & tư vấn theo đối tượng

AKhách hàng đang nắm giữ Vàng

KHUYẾN NGHỊ: TIẾP TỤC NẮM GIỮ VỊ THẾ DÀI HẠN / ĐẢO DANH MỤC TỪ CÁC DÒNG NHẪN GIÁ CAO SANG VÀNG MIẾNG HOẶC NHẪN VGJ

LÝ DO: Rủi ro chiến sự tiềm tàng ở Trung Đông và Đông Âu vẫn là điểm tựa an toàn vững chắc cho vàng trong trung và dài hạn. Tuy nhiên, mặt bằng giá nhẫn tròn trơn BTMC và DOJI Hưng Thịnh Vượng (146.0 triệu đồng/lượng) hiện đang đắt hơn vàng miếng SJC (145.5 triệu đồng/lượng) tới 500 nghìn đồng/lượng và cao hơn nhẫn VGJ (145.0 triệu đồng/lượng) 1.0 triệu đồng/lượng.

HÀNH ĐỘNG: Khách hàng giữ vàng miếng SJC tiếp tục duy trì vị thế. Khách hàng đang nắm giữ các loại nhẫn DOJI/BTMC có thể chốt lời một phần hoặc chuyển đổi sang vàng miếng SJC (145.5 triệu) hoặc nhẫn VGJ (145.0 triệu) để tối ưu hóa hiệu quả vốn và giảm rủi ro chênh lệch giá.

BKhách hàng đầu tư / Người mua mới

KHUYẾN NGHỊ: CHIA NHỎ VỐN (DCA) VÀ MUA TÍCH LŨY CÁC SẢN PHẨM CÓ CHÊNH LỆCH HỢP LÝ HƠN

CHIẾN LƯỢC: Xem xét mua gom theo từng phần nhỏ ở các nhịp điều chỉnh kỹ thuật của thế giới (quanh vùng 4.300 - 4.330 USD/oz). Ưu tiên mua vàng miếng SJC (142.5 - 145.5 triệu) hoặc nhẫn VGJ (142.0 - 145.0 triệu), hạn chế mua đuổi các sản phẩm nhẫn tròn đang bị đẩy giá lên cao hơn vàng miếng SJC.