Bản tin thị trường Vàng & Bạc

Bản lưu trữ

Báo cáo thị trường Vàng & Bạc

16/09/2026

Ghi chú Báo cáo tổng hợp sáng 16/09/2026. Nguồn dữ liệu chính từ Kitco text-quotes (XAU/USD, XAG/USD), tỷ giá VietinBank, giá vàng trong nước giavang.net, giá bạc Phú Quý. Tin tức vĩ mô và địa chính trị tổng hợp từ Reuters, The Hindu, Al Jazeera, Bloomberg, MarketWatch. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư. Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định đầu tư của mình.

Vàng thế giới4.286,6USD/oz▼ 0,56%
SJC bán ra145,3tr/lượngKhông đổi
Chênh mua – bán SJC3,00tr/lượngKhông đổi
SJC cao hơn thế giới10,01tr/lượng▲ 10,17%
Bạc thế giới63,61USD/oz▲ 0,32%
Bạc Phú Quý bán ra2.255.000đ/lượng▲ 0,09%
USD/VND VietinBank26.177bán ra▼ 0,12%
Gold / Silver ratio67,38: 1▼ 0,88%

Biến động so với bản tin ngày 15/09/2026 · đường nhỏ trong thẻ là diễn biến 8 phiên gần nhất

Tóm tắtNhận định trong ngày

Nhận định chính

Giá vàng thế giới điều chỉnh trước thềm FED họp khi lợi suất trái phiếu chạm 5%, vàng miếng trong nước đi ngang Ở Mức 145,3 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới chịu áp lực chốt lời, lùi về vùng 4,286 USD/oz khi thị trường gần như chắc chắn Fed sẽ nâng lãi suất 25 bps tối nay, kết hợp lợi suất TPCP Mỹ 10 năm vượt mốc 5% cao nhất từ 2007. Lực đỡ từ căng thẳng Trung Đông (Houthi tấn công Saudi Arabia) giúp vàng không giảm sâu. Vàng miếng SJC trong nước đi ngang so với hôm qua, duy trì mức 142.3 - 145.3 triệu đồng/lượng (mua - bán).

ITin tức vĩ mô & địa chính trị

Tin nóng nhất 24 giờ qua

TÀI CHÍNH MỸ & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ: FED GẦN NHƯ CHẮC CHẮN NÂNG LÃI SUẤT TỐI NAY, LỢI SUẤT TRÁI PHIẾU VƯỢT 5% (15-16/09/2026):

  • CME FedWatch ghi nhận xác suất Fed nâng lãi suất 25 bps tại cuộc họp ngày 16/09 đạt 94.5%. Hầu hết các ngân hàng lớn dự báo tổng cộng 50 bps thắt chặt trong năm 2026. Lợi suất TPCP Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5.04% - cao nhất kể từ 2007.
  • Phố Wall bán tháo trước thềm cuộc họp Fed và cảnh báo rủi ro AI từ giới lãnh đạo công nghệ.
  • Nhận định tác động: Sự kiện trọng tâm của ngày. Lợi suất neo cao kìm hãm đà tăng của vàng, nhưng nếu Fed có phát biểu “bồ câu” (dovish) sau khi tăng lãi suất, vàng có thể bật tăng trở lại (“sell the rumor, buy the news”).

TRUNG ĐÔNG & NĂNG LƯỢNG: HOUTHI TIẾP TỤC TẬP KÍCH SAUDI ARABIA, GIÁ DẦU HƯỚNG MỐC 110 USD/THÙNG (15-16/09/2026):

  • Lực lượng Houthi phóng tên lửa đạn đạo và drone tấn công 3 thành phố phía nam Saudi Arabia làm 13 dân thường bị thương. Saudi Arabia phải đóng cửa một đường ống dẫn dầu quan trọng đi vòng qua eo biển Hormuz.
  • Nhận định tác động: Nguy cơ gián đoạn nguồn cung đẩy giá dầu tăng, tạo rủi ro lạm phát đình trệ, tiếp tục củng cố vai trò tài sản trú ẩn an toàn của vàng và bạc.

ĐÔNG ÂU & QUAN HỆ QUỐC TẾ: NGA TẤN CÔNG BẰNG DRONE KHI ZELENSKYY QUÁ CẢNH TẠI MOLDOVA, TRUMP GÂY SỨC ÉP LÊN FED VÀ UKRAINE (15-16/09/2026):

  • Tổng thống Ukraine Zelenskyy xác nhận drone Nga đã 2 lần xâm nhập không phận Moldova (ngày 9/9 và 14/9) khi chuyên cơ của ông đang quá cảnh tại sân bay Chisinau.
  • Cựu Tổng thống Trump tiếp tục gây sức ép lên Chủ tịch Fed Kevin Warsh không nâng lãi suất, đồng thời yêu cầu Ukraine ngừng tấn công các nhà máy lọc dầu Nga.
  • Nhận định tác động: Gia tăng rủi ro địa chính trị toàn cầu và sự bất định trước thềm bầu cử Mỹ, hỗ trợ tâm lý nắm giữ kim loại quý.

IITỷ giá USD/VND

VietinBank (cập nhật ngày 16/09/2026)

Mua tiền mặt25.732 VND/USD
Mua chuyển khoản25.797 VND/USD
Bán ra26.177 VND/USD

Tỷ giá quy đổi dùng trong báo cáo: 26.177 VND/USD (giá bán ra).

IIIGiá vàng thế giới & trong nước

1Giá vàng thế giới (XAU/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 4,286.60 / 4,288.60 USD/ounce
  • Thay đổi: -6.30 (-0.15%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 4,260.50 - 4,318.30 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 135.290.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 4,286.60, tỷ giá 26.177)

2Giá vàng trong nước (sáng 16/09/2026)

Vàng miếng SJC (1 lượng)

Mua vào142.300.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.300.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

DOJI HN / DOJI HCM

Mua vào142.300.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.300.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Vàng Việt Nam SJC

Mua vào142.300.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.300.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Phú Quý SJC

Mua vào142.300.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.300.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng
Khoảng mua – bán theo thương hiệu triệu đồng
Vàng miếng SJC142,3 – 145,3
DOJI HN / DOJI HCM142,3 – 145,3
Vàng Việt Nam SJC142,3 – 145,3
Phú Quý SJC142,3 – 145,3

Nhận xét nhanh:

Giá vàng miếng trong nước sáng nay đi ngang so với hôm qua, đồng loạt niêm yết ở mức 142.300.000 - 145.300.000 đ/lượng tại tất cả các thương hiệu lớn.

Chênh lệch giữa giá bán trong nước (SJC: 145.30 triệu đồng/lượng) và giá thế giới quy đổi (135.29 triệu đồng/lượng) ở mức khoảng 10.01 triệu đồng/lượng. Các loại nhẫn tròn trơn 999.9 dao động mua vào 141.8 - 142.7 triệu đồng/lượng, bán ra 144.8 - 146.7 triệu đồng/lượng (trong đó nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng và Vàng Rồng Thăng Long BTMC đang niêm yết bán ra 146.7 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC khoảng 1.4 triệu đồng/lượng; nhẫn Phú Quý 999.9 bán ra 145.7 triệu đồng/lượng; nhẫn VGJ bán ra 144.8 triệu đồng/lượng).

IVGiá bạc thế giới & trong nước

1Giá bạc thế giới (XAG/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 63.61 / 63.86 USD/ounce
  • Thay đổi: +0.06 (+0.09%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 62.44 - 64.07 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 2.008.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 63.61, tỷ giá 26.177)

2Giá bạc trong nước (Phú Quý cập nhật ngày 16/09/2026)

Bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng

Mua vào2.187.000 VNĐ/lượng
Bán ra2.255.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán68.000 VNĐ/lượng

Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg

Mua vào58.319.854 VNĐ/kg
Bán ra60.133.183 VNĐ/kg
Chênh lệch mua - bán1.813.329 VNĐ/kg

So sánh định hướng: Giá thế giới quy đổi đạt khoảng 2.008.000 VNĐ/lượng. Bạc miếng Phú Quý bán ra (2.255.000 VNĐ/lượng) cao hơn giá quy đổi khoảng 247.000 VNĐ/lượng. Bạc thỏi 1kg Phú Quý bán ra (60.13 triệu đồng/kg) cao hơn giá quy đổi thế giới (~53.53 triệu đồng/kg) khoảng 6.60 triệu đồng/kg.

3Tỷ lệ Gold/Silver Ratio: 67.38 : 1

(Tỷ lệ G/S ở mức 67.38 phản ánh thị trường Bạc đang duy trì sức mạnh và phục hồi tốt hơn một chút so với Vàng trong nhịp điều chỉnh hiện tại).

VPhân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (Vàng - XAU/USD)

Xu hướng ngắn hạnTích lũy và chịu áp lực chốt lời quanh vùng 4,260 - 4,300 USD/oz trước thềm Fed công bố lãi suất. Xu hướng trung và dài hạn duy trì xu thế Tăng (Bullish).
RSIHạ nhiệt về vùng trung tính (~52-55), giảm áp lực quá mua.
MACDCó dấu hiệu suy yếu đà tăng trên biểu đồ H4, đường signal tiệm cận cắt xuống đường MACD.
MA 20 và MA 50Giá vẫn duy trì trên MA 50 (4,265 USD), củng cố xu hướng tăng trung hạn, trong khi MA 20 (4,300 USD) đóng vai trò cản ngắn hạn.
Hỗ trợ kỹ thuật4,260 USD/oz (đáy phiên) và 4,230 USD/oz.
Kháng cự4,300 USD/oz và 4,318 USD/oz.
Kịch bảnVàng giằng co hẹp. Cần đợi quyết định và phát biểu của Fed tối nay để xác nhận hướng đi bứt phá (vượt 4,318) hay điều chỉnh sâu (thủng 4,260).

Phân tích kỹ thuật (Bạc - XAG/USD)

Xu hướngĐi ngang và giữ được sắc xanh nhẹ, thể hiện khả năng phục hồi tốt.
Hỗ trợ gần nhất62.44 USD/oz (đáy phiên) và 62.00 USD/oz.
Kháng cự tiếp theo64.07 USD/oz (đỉnh phiên) và 64.60 USD/oz.
Kịch bảnBạc duy trì kiểm định vùng 63.50 - 64.00, tích lũy động lượng chờ bứt phá cùng chiều với giá vàng.

VIKịch bản giá trong phiên

55%Giằng co chờ Fed, bật nhẹ sau quyết định

XAU/USD dao động giằng co trong biên 4,260 - 4,300 USD/oz. Nếu Fed tăng 25 bps đúng kỳ vọng và đưa ra phát biểu trung tính/dovish về chu kỳ thắt chặt, vàng có thể bật trở lại vùng 4,300 - 4,320 USD/oz (“sell the rumor, buy the news”). Vàng miếng trong nước duy trì ổn định quanh 142.3 - 145.3 triệu đồng/lượng.

30%Điều chỉnh sâu hơn dưới sức ép Fed hawkish

Fed tăng 25 bps và phát ra tín hiệu tiếp tục thắt chặt mạnh mẽ vào cuối năm, đẩy lợi suất trái phiếu tiếp tục leo thang. Áp lực bán đẩy vàng thủng mốc 4,260 USD/oz về kiểm định 4,230 USD/oz. Vàng miếng trong nước điều chỉnh giảm nhẹ 300,000 - 500,000 đồng/lượng.

15%Bứt phá đỉnh mới do căng thẳng địa chính trị

Bất chấp Fed, xung đột Trung Đông lan rộng đe dọa các tuyến vận tải dầu huyết mạch, đẩy giá dầu vượt 110 USD/thùng và kích hoạt dòng tiền trú ẩn ồ ạt, kéo vàng vượt 4,318 USD/oz. Vàng miếng trong nước nới rộng chênh lệch mua - bán.

VIIKhuyến nghị & tư vấn theo đối tượng

AKhách hàng đang nắm giữ Vàng

KHUYẾN NGHỊ: TIẾP TỤC NẮM GIỮ VỊ THẾ TRUNG DÀI HẠN / CƠ CẤU CHỐT LỜI NHẪN 9999 GIÁ CAO SANG VÀNG MIẾNG HOẶC NHẪN VGJ

LÝ DO: Giá vàng thế giới vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và lo ngại lạm phát. Tuy nhiên, nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng và BTMC đang niêm yết bán ra lên tới 146.7 triệu đồng/lượng (cao hơn vàng miếng SJC 1.4 triệu đồng/lượng và cao hơn nhẫn VGJ 1.9 triệu đồng/lượng).

HÀNH ĐỘNG: Khách hàng giữ vàng miếng SJC tiếp tục yên tâm nắm giữ. Khách hàng đang có lượng lớn nhẫn 9999 giá cao (DOJI/BTMC) có thể chốt lời một phần trước thềm cuộc họp Fed tối nay hoặc đảo danh mục sang vàng miếng SJC (145.3 triệu) / nhẫn VGJ (144.8 triệu).

BKhách hàng đầu tư / Người mua mới

KHUYẾN NGHỊ: CHỜ ĐỢI TÍN HIỆU SAU CUỘC HỌP FED TỐI NAY TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH GIẢI NGÂN

CHIẾN LƯỢC: Tránh mua đuổi ở vùng giá hiện tại trước sự kiện vĩ mô lớn nhất tháng. Nếu Fed tăng lãi suất và phát tín hiệu tạm dừng (dovish), xem xét giải ngân từng phần quanh hỗ trợ 4,260 - 4,280 USD/oz. Ưu tiên vàng miếng SJC (142.3 - 145.3 triệu) hoặc nhẫn VGJ (141.8 - 144.8 triệu), tránh mua các sản phẩm nhẫn đang bị đẩy giá quá cao.