Bản tin thị trường Vàng & Bạc

Bản lưu trữ

Báo cáo thị trường Vàng & Bạc

14/09/2026

Ghi chú Báo cáo tổng hợp sáng 14/09/2026. Nguồn dữ liệu chính từ Kitco text-quotes (XAU/USD, XAG/USD), tỷ giá VietinBank, giá vàng trong nước giavang.net, giá bạc Phú Quý. Tin tức vĩ mô và địa chính trị tổng hợp từ The Hindu, CNA, Al Jazeera, Bloomberg, Crypto News. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư. Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định đầu tư của mình.

Vàng thế giới4.348,9USD/oz▲ 0,42%
SJC bán ra145,7tr/lượng▲ 0,48%
Chênh mua – bán SJC3,00tr/lượngKhông đổi
SJC cao hơn thế giới8,77tr/lượng▲ 1,22%
Bạc thế giới64,11USD/oz▲ 1,23%
Bạc Phú Quý bán ra2.271.000đ/lượng▲ 1,98%
USD/VND VietinBank26.115bán raKhông đổi
Gold / Silver ratio67,83: 1▼ 0,80%

Biến động so với bản tin ngày 11/09/2026 · đường nhỏ trong thẻ là diễn biến 8 phiên gần nhất

Tóm tắtNhận định trong ngày

Nhận định chính

Giá vàng thế giới tiếp tục neo đỉnh vùng 4.350 usd/oz giữa căng thẳng địa chính trị trung đông và nga-ukraine, vàng miếng trong nước tăng lên mốc 145,7 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới dao động quanh mốc 4.348 - 4.351 USD/oz khi bất ổn an ninh tại Trung Đông (tập kích eo biển Hormuz, chiến sự Yemen) và nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng tạo lực đỡ vững chắc cho dòng tiền trú ẩn an toàn, bất chấp áp lực từ dự báo Fed có thể tăng lãi suất 25 điểm cơ bản sau số liệu CPI Mỹ. Vàng miếng trong nước sáng nay đồng loạt tăng 700.000 đ/lượng lên mức 142.7 - 145.7 triệu đồng/lượng (mua - bán).

ITin tức vĩ mô & địa chính trị

Tin nóng nhất 24 giờ qua

NĂNG LƯỢNG & ĐỊA CHÍNH TRỊ: GIÁ DẦU TĂNG HƠN 3% SAU CÁC ĐỢT TẤN CÔNG NHẰM VÀO SAUDI ARABIA VÀ EO BIỂN HORMUZ (13-14/09/2026):

  • Lực lượng Houthi đẩy mạnh các cuộc tấn công bằng drone và tên lửa vào cơ sở hạ tầng của Saudi Arabia (tỉnh Jazan) và một tàu thương mại bị tập kích tại eo biển Hormuz, khiến giá dầu Brent tăng vọt hơn 3%.
  • Xung đột tại Yemen leo thang nghiêm trọng khiến hơn 80.000 người phải sơ tán sau khi Houthi mở rộng kiểm soát cảng Mokha và các hòn đảo chiến lược.
  • Nhận định tác động: Nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng tại Trung Đông đẩy lạm phát kỳ vọng lên cao, duy trì dòng tiền trú ẩn bền vững vào vàng và bạc.

ĐÔNG ÂU: TRUMP KÊU GỌI UKRAINE NGỪNG TẬP KÍCH NHÀ MÁY DIESEL NGA; NGA GIA TĂNG TẬP KÍCH GẦN BIÊN GIỚI BA LAN (13-14/09/2026):

  • Tổng thống Mỹ Donald Trump kêu gọi Ukraine dừng các cuộc tấn công bằng UAV vào các nhà máy sản xuất dầu diesel của Nga, cho rằng các cuộc tấn công này gây khan hiếm nhiên liệu và đẩy giá năng lượng toàn cầu lên cao.
  • Ba Lan và Ukraine cáo buộc Nga leo thang chiến sự sau các đợt tập kích tên lửa nhằm vào đoàn tàu chở khách sát biên giới Ba Lan.
  • Nhận định tác động: Xung đột Đông Âu vẫn diễn biến phức tạp và nguy cơ lan rộng tại sườn đông NATO củng cố vị thế tài sản phòng hộ chiến lược của vàng.

KINH TẾ MỸ & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ: GOLDMAN SACHS DỰ BÁO FED TĂNG LÃI SUẤT 25 ĐIỂM CƠ BẢN; CĂNG THẲNG GIỮA FED VÀ TRUMP (13-14/09/2026):

  • Goldman Sachs đưa ra dự báo Fed sẽ nâng lãi suất thêm 25 bps sau khi dữ liệu CPI mới nhất cho thấy áp lực lạm phát vẫn dai dẳng.
  • Bất đồng chính sách giữa Cục Dự trữ Liên bang (Fed) và Tổng thống Trump gia tăng khi Fed kiên định lập trường thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát, bất chấp các áp lực chính trị.
  • Nhận định tác động: Kỳ vọng nâng lãi suất tạo sức ép kỹ thuật kìm hãm đà tăng bứt phá của kim loại quý, khiến giá vàng thế giới dao động giằng co quanh vùng đỉnh.

ĐÔNG Á: TRIỀU TIÊN TẬP TRẬN TẤN CÔNG HỎA LỰC QUY MÔ LỚN (13-14/09/2026):

  • Triều Tiên tuyên bố tiến hành cuộc tập trận tấn công hỏa lực mô phỏng các đòn tập kích nhằm vào Hàn Quốc dưới sự chỉ đạo của ông Kim Jong Un, nhằm tăng cường năng lực sẵn sàng tác chiến.
  • Nhận định tác động: Căng thẳng gia tăng trên bán đảo Triều Tiên bổ sung thêm yếu tố rủi ro địa chính trị toàn cầu.

TRUNG ĐÔNG: PHÁT NGÔN CỦA JARED KUSHNER VỀ VỤ TẤN CÔNG TẠI DOHA (13-14/09/2026):

  • Đoạn video ghi nhận cựu cố vấn Jared Kushner bình luận về vụ tấn công tại Doha làm dấy lên các tranh cãi ngoại giao và áp lực quốc tế liên quan đến tình hình hòa đàm Trung Đông.
  • Nhận định tác động: Bất ổn ngoại giao và bế tắc đàm phán tại khu vực tiếp tục hỗ trợ tâm lý trú ẩn an toàn.

IITỷ giá USD/VND

VietinBank (cập nhật ngày 14/09/2026)

Mua tiền mặt25.670 VND/USD
Mua chuyển khoản25.735 VND/USD
Bán ra26.115 VND/USD

Tỷ giá quy đổi dùng trong báo cáo: 26.115 VND/USD (giá bán ra).

IIIGiá vàng thế giới & trong nước

1Giá vàng thế giới (XAU/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 4,348.90 / 4,350.90 USD/ounce
  • Thay đổi: +1.20 (+0.03%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 4,323.40 - 4,356.10 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 136.928.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 4,348.90, tỷ giá 26.115)

2Giá vàng trong nước (sáng 14/09/2026)

Vàng miếng SJC (1 lượng)

Mua vào142.700.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.700.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

DOJI HN / DOJI HCM

Mua vào142.700.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.700.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Vàng Việt Nam SJC

Mua vào142.700.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.700.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Phú Quý SJC

Mua vào142.700.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.700.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng
Khoảng mua – bán theo thương hiệu triệu đồng
Vàng miếng SJC142,7 – 145,7
DOJI HN / DOJI HCM142,7 – 145,7
Vàng Việt Nam SJC142,7 – 145,7
Phú Quý SJC142,7 – 145,7

Nhận xét nhanh:

Giá vàng trong nước sáng nay đồng loạt tăng 700.000 đ/lượng lên mức 142.700.000 - 145.700.000 đ/lượng tại tất cả các thương hiệu lớn.

Chênh lệch giữa giá bán trong nước (SJC: 145.70 triệu đồng/lượng) và giá thế giới quy đổi (136.93 triệu đồng/lượng) ở mức khoảng 8.77 triệu đồng/lượng. Các loại nhẫn tròn trơn 999.9 dao động mua vào 142.2 - 143.0 triệu đồng/lượng, bán ra 145.2 - 147.0 triệu đồng/lượng (trong đó nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng và Vàng Rồng Thăng Long BTMC đang niêm yết bán ra 147.0 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC khoảng 1.3 triệu đồng/lượng; nhẫn Phú Quý 999.9 bán ra 146.0 triệu đồng/lượng; nhẫn VGJ bán ra 145.2 triệu đồng/lượng).

IVGiá bạc thế giới & trong nước

1Giá bạc thế giới (XAG/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 64.11 / 64.36 USD/ounce
  • Thay đổi: -0.27 (-0.41%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 63.58 - 64.42 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 2.019.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 64.11, tỷ giá 26.115)

2Giá bạc trong nước (Phú Quý cập nhật ngày 14/09/2026)

Bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng

Mua vào2.203.000 VNĐ/lượng
Bán ra2.271.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán68.000 VNĐ/lượng

Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg

Mua vào58.746.520 VNĐ/kg
Bán ra60.559.849 VNĐ/kg
Chênh lệch mua - bán1.813.329 VNĐ/kg

So sánh định hướng: Giá thế giới quy đổi đạt khoảng 2.019.000 VNĐ/lượng. Bạc miếng Phú Quý bán ra (2.271.000 VNĐ/lượng) cao hơn giá quy đổi khoảng 252.000 VNĐ/lượng. Bạc thỏi 1kg Phú Quý bán ra (60.56 triệu đồng/kg) cao hơn giá quy đổi thế giới (~53.83 triệu đồng/kg) khoảng 6.73 triệu đồng/kg.

3Tỷ lệ Gold/Silver Ratio: 67.83 : 1

(Tỷ lệ G/S ở mức 67.83 phản ánh thị trường tiếp tục duy trì sự cân bằng tương đối giữa vàng và bạc, với dòng tiền ưu tiên tài sản trú ẩn trong bối cảnh rủi ro địa chính trị leo thang).

VPhân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (Vàng - XAU/USD)

Xu hướng ngắn hạnTích lũy quanh vùng đỉnh 4,340 - 4,355 USD/oz sau chuỗi phiên tăng mạnh. Xu hướng trung và dài hạn duy trì xu thế Tăng (Bullish).
RSIDao động quanh mốc 58 - 62, nằm trong vùng tích cực, thể hiện lực mua kiểm soát tốt xu hướng nhưng chưa rơi vào vùng quá mua cực đoan.
MACDDuy trì trên đường Zero, các đường chỉ báo hướng lên nhẹ thể hiện động lực tăng trưởng ổn định.
MA 20 và MA 50Giá duy trì vững chắc trên MA 20 (vùng 4,325 USD) và MA 50 (vùng 4,285 USD), củng cố xu hướng tăng trung hạn.
Hỗ trợ kỹ thuật4,323 USD/oz (đáy phiên gần nhất) và 4,300 USD/oz.
Kháng cự4,356 USD/oz (đỉnh phiên) và 4,400 USD/oz.
Kịch bảnNếu giữ vững trên ngưỡng 4,325 USD/oz, vàng thế giới có khả năng kiểm định lại mốc kháng cự 4,356 - 4,400 USD/oz khi thị trường đón nhận thêm tin tức về lãi suất Fed.

Phân tích kỹ thuật (Bạc - XAG/USD)

Xu hướngĐiều chỉnh tích lũy trong biên độ 63.50 - 64.50 USD/oz sau nhịp tăng.
Hỗ trợ gần nhất63.58 USD/oz và 62.80 USD/oz.
Kháng cự tiếp theo64.50 - 65.50 USD/oz.
Kịch bảnBạc duy trì kiểm định nền giá trên 63.50 USD/oz, tích lũy lực chờ đợi bứt phá cùng chiều với giá vàng.

VIKịch bản giá trong phiên

60%Giằng co tích lũy vùng đỉnh

XAU/USD dao động trong biên độ 4,335 - 4,360 USD/ounce khi thị trường cân bằng giữa lực đỡ địa chính trị và áp lực kỳ vọng Fed nâng lãi suất 25 bps. Vàng miếng trong nước duy trì ổn định quanh mức 142.7 - 145.7 triệu đồng/lượng.

25%Bứt phá đỉnh mới do căng thẳng năng lượng/địa chính trị

Xung đột Trung Đông leo thang mạnh đẩy giá dầu và kích hoạt dòng tiền trú ẩn bùng nổ, kéo vàng vượt 4,360 USD/oz hướng lên 4,380 - 4,400 USD/oz. Vàng miếng trong nước có thể tăng lên vùng 143.5 - 146.5 triệu đồng/lượng.

15%Điều chỉnh kỹ thuật trước thềm họp Fed

Áp lực chốt lời gia tăng trước cuộc họp Fed đẩy giá vàng giảm thủng 4,323 USD/oz về vùng 4,300 USD/oz. Vàng miếng trong nước điều chỉnh giảm 500.000 - 800.000 đ/lượng về vùng 145.0 triệu đồng/lượng.

VIIKhuyến nghị & tư vấn theo đối tượng

AKhách hàng đang nắm giữ Vàng

KHUYẾN NGHỊ: TIẾP TỤC NẮM GIỮ VỊ THẾ TRUNG DÀI HẠN / CƠ CẤU CHỐT LỜI NHẪN 9999 GIÁ CAO SANG VÀNG MIẾNG HOẶC NHẪN VGJ

LÝ DO: Giá vàng thế giới duy trì xu hướng tăng vững chắc nhờ bệ đỡ địa chính trị. Tuy nhiên, nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng và BTMC đang niêm yết bán ra 147.0 triệu đồng/lượng (cao hơn vàng miếng SJC tới 1.3 triệu đồng/lượng và cao hơn nhẫn VGJ 1.8 triệu đồng/lượng).

HÀNH ĐỘNG: Khách hàng giữ vàng miếng SJC tiếp tục yên tâm nắm giữ. Khách hàng đang có lượng lớn nhẫn 9999 giá cao (DOJI/BTMC) có thể chốt lời một phần hoặc đảo danh mục sang vàng miếng SJC / nhẫn VGJ (145.2 triệu) để tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro chênh lệch.

BKhách hàng đầu tư / Người mua mới

KHUYẾN NGHỊ: CHIA NHỎ VỐN GIẢI NGÂN TỪNG PHẦN (DCA) VÀO VÀNG MIẾNG SJC HOẶC NHẪN VGJ Ở CÁC NHỊP RUNG LẮC

CHIẾN LƯỢC: Với bối cảnh lạm phát và rủi ro địa chính trị kéo dài, vàng vẫn là kênh trú ẩn hàng đầu. Khuyến nghị giải ngân thăm dò từng phần khi giá thế giới rung lắc quanh vùng hỗ trợ 4,325 - 4,335 USD/oz, ưu tiên vàng miếng SJC (142.7 - 145.7 triệu) hoặc nhẫn VGJ (142.2 - 145.2 triệu), tránh mua đuổi các sản phẩm nhẫn đang bị đẩy giá quá cao.