Bản tin thị trường Vàng & Bạc

Bản lưu trữ

Báo cáo thị trường Vàng & Bạc

11/09/2026

Ghi chú Báo cáo tổng hợp sáng 11/09/2026. Nguồn dữ liệu chính từ Kitco text-quotes (XAU/USD, XAG/USD), tỷ giá VietinBank, giá vàng trong nước giavang.net, giá bạc Phú Quý. Tin tức vĩ mô và địa chính trị tổng hợp từ Anadolu Agency, Reuters, Bloomberg, Al Jazeera. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư. Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định đầu tư của mình.

Vàng thế giới4.330,7USD/oz▼ 1,00%
SJC bán ra145,0tr/lượng▼ 1,09%
Chênh mua – bán SJC3,00tr/lượngKhông đổi
SJC cao hơn thế giới8,67tr/lượng▼ 4,53%
Bạc thế giới63,33USD/oz▼ 3,24%
Bạc Phú Quý bán ra2.227.000đ/lượng▼ 4,75%
USD/VND VietinBank26.111bán ra▲ 0,14%
Gold / Silver ratio68,38: 1▲ 2,37%

Biến động so với bản tin ngày 10/09/2026 · đường nhỏ trong thẻ là diễn biến 8 phiên gần nhất

Tóm tắtNhận định trong ngày

Nhận định chính

Giá vàng thế giới điều chỉnh về vùng 4.330 usd/ounce trước sức ép lạm phát Mỹ và lãi suất ecb, vàng miếng trong nước giảm 1,6 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới dao động quanh mốc 4.330 - 4.332 USD/oz khi áp lực từ lạm phát dai dẳng của Mỹ và đợt tăng lãi suất của ECB kích hoạt nhịp chốt lời kỹ thuật, dù bất ổn địa chính trị tại Trung Đông và Ukraine vẫn neo ở mức cao. Vàng miếng trong nước sáng nay điều chỉnh giảm mạnh 1.600.000 đ/lượng về mức 142.0 - 145.0 triệu đồng/lượng (mua - bán).

ITin tức vĩ mô & địa chính trị

Tin nóng nhất 24 giờ qua

THỊ TRƯỜNG KIM LOẠI QUÝ: VÀNG & BẠC THOÁI LUI TRƯỚC ÁP LỰC LẠM PHÁT MỸ VÀ LÃI SUẤT ECB (10-11/09/2026):

  • Giá vàng và bạc thế giới đồng loạt giảm sau chuỗi phiên neo đỉnh khi số liệu lạm phát Mỹ tiếp tục dai dẳng kết hợp động thái tăng lãi suất của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) tạo áp lực lên các tài sản phi lợi suất.
  • Lực chốt lời ngắn hạn xuất hiện trên diện rộng đẩy kim loại quý vào nhịp điều chỉnh kỹ thuật sau khi đã tăng nóng.
  • Nhận định tác động: Kỳ vọng thắt chặt tiền tệ gia tăng tạo lực cản ngắn hạn, kìm hãm đà bứt phá của vàng và bạc.

TRUNG ĐÔNG: CĂNG THẲNG MỸ - IRAN LEO THANG; TRUMP TUYÊN BỐ KHÔNG HỐI HẬN VỀ CHIẾN TRANH IRAN (10-11/09/2026):

  • Cựu Tổng thống Donald Trump khẳng định ông không hề hối hận về quyết định tiến hành chiến tranh với Iran bất chấp tác động tới cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ, đồng thời tuyên bố mục tiêu triệt phá năng lực hạt nhân của Tehran đã đạt được.
  • Trong khi đó, các báo cáo từ Washington cho biết Phó Tổng thống Mỹ đã tổ chức các cuộc họp kín để thu thập đánh giá chân thực, không qua kiểm duyệt về cục diện xung đột Iran.
  • Nhận định tác động: Nguy cơ chiến sự kéo dài và lan rộng tại vùng Vịnh tiếp tục duy trì mức bù rủi ro địa chính trị cao, giữ vai trò bệ đỡ vững chắc cho vàng.

TRUNG ĐÔNG: ISRAEL GIA TĂNG KHÔNG KÍCH NAM LEBANON BẤT CHẤP THỎA THUẬN KHUNG DO MỸ DẪN DẮT (10-11/09/2026):

  • Quân đội Israel đẩy mạnh các đợt không kích dữ dội vào miền nam Lebanon, diễn ra ngay sau khi các bên thảo luận về một thỏa thuận khung do Washington làm trung gian.
  • Nhận định tác động: Bất ổn an ninh khu vực không có dấu hiệu hạ nhiệt tiếp tục kích thích dòng tiền tìm kiếm tài sản trú ẩn an toàn.

ĐÔNG ÂU: NGA TẬP KÍCH PAVLOHRAD; CANADA SẴN SÀNG GIA NHẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH CHẶN TÊN LỬA CHÂU ÂU (10-11/09/2026):

  • Đợt không kích dữ dội của Nga nhằm vào thành phố Pavlohrad (Ukraine) gây thương vong lớn, phản ánh xu hướng hai bên đẩy mạnh tấn công tầm xa vào sâu trong hậu phương của nhau.
  • Tổng thống Ukraine Zelenskyy thông báo Canada đã sẵn sàng tham gia chương trình phát triển hệ thống tên lửa chống đạn đạo của châu Âu nhằm củng cố phòng thủ tập thể.
  • Nhận định tác động: Căng thẳng quân sự kéo dài tại châu Âu củng cố nhu cầu tích lũy vàng dự trữ chiến lược của các ngân hàng trung ương.

NĂNG LƯỢNG & HÀNG HÓA: THỊ TRƯỜNG DẦU MỎ BIẾN ĐỘNG THEO XUNG ĐỘT TRUNG ĐÔNG (10-11/09/2026):

  • Giá dầu thô toàn cầu duy trì ở vùng giá cao và biến động nhạy cảm theo diễn biến chiến sự và an ninh các tuyến vận tải biển qua eo biển Hormuz và Biển Đỏ.
  • Nhận định tác động: Giá năng lượng neo cao duy trì áp lực lạm phát cơ bản, gián tiếp hỗ trợ sức hút phòng hộ dài hạn của vàng.

IITỷ giá USD/VND

VietinBank (cập nhật ngày 11/09/2026)

Mua tiền mặt25.666 VND/USD
Mua chuyển khoản25.731 VND/USD
Bán ra26.111 VND/USD

Tỷ giá quy đổi dùng trong báo cáo: 26.111 VND/USD (giá bán ra).

IIIGiá vàng thế giới & trong nước

1Giá vàng thế giới (XAU/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 4,330.70 / 4,332.70 USD/ounce
  • Thay đổi: +15.00 (+0.35%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 4,310.50 - 4,432.10 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 136.334.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 4,330.70, tỷ giá 26.111)

2Giá vàng trong nước (sáng 11/09/2026)

Vàng miếng SJC (1 lượng)

Mua vào142.000.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.000.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

DOJI HN / DOJI HCM

Mua vào142.000.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.000.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Vàng Việt Nam SJC

Mua vào142.000.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.000.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Phú Quý SJC

Mua vào142.000.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.000.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng
Khoảng mua – bán theo thương hiệu triệu đồng
Vàng miếng SJC142,0 – 145,0
DOJI HN / DOJI HCM142,0 – 145,0
Vàng Việt Nam SJC142,0 – 145,0
Phú Quý SJC142,0 – 145,0

Nhận xét nhanh:

Giá vàng trong nước sáng nay đồng loạt giảm mạnh 1.600.000 đ/lượng xuống mức 142.000.000 - 145.000.000 đ/lượng tại tất cả các thương hiệu lớn theo đà hạ nhiệt của giá thế giới.

Chênh lệch giữa giá bán trong nước (SJC: 145.00 triệu đồng/lượng) và giá thế giới quy đổi (136.33 triệu đồng/lượng) thu hẹp về mức khoảng 8.67 triệu đồng/lượng. Các loại nhẫn tròn trơn 999.9 dao động mua vào 141.5 - 142.5 triệu đồng/lượng, bán ra 144.5 - 146.5 triệu đồng/lượng (trong đó nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng và Vàng Rồng Thăng Long BTMC đang niêm yết bán ra 146.4 - 146.5 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC khoảng 1.4 - 1.5 triệu đồng/lượng).

IVGiá bạc thế giới & trong nước

1Giá bạc thế giới (XAG/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 63.33 / 63.58 USD/ounce
  • Thay đổi: -0.12 (-0.19%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 63.10 - 68.02 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 1.994.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 63.33, tỷ giá 26.111)

2Giá bạc trong nước (Phú Quý cập nhật ngày 11/09/2026)

Bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng

Mua vào2.160.000 VNĐ/lượng
Bán ra2.227.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán67.000 VNĐ/lượng

Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg

Mua vào57.599.856 VNĐ/kg
Bán ra59.386.518 VNĐ/kg
Chênh lệch mua - bán1.786.662 VNĐ/kg

So sánh định hướng: Giá thế giới quy đổi đạt khoảng 1.994.000 VNĐ/lượng. Bạc miếng Phú Quý bán ra (2.227.000 VNĐ/lượng) cao hơn giá quy đổi khoảng 233.000 VNĐ/lượng. Bạc thỏi 1kg Phú Quý bán ra (59.39 triệu đồng/kg) cao hơn giá quy đổi thế giới (~53.16 triệu đồng/kg) khoảng 6.23 triệu đồng/kg.

3Tỷ lệ Gold/Silver Ratio: 68.38 : 1

(Tỷ lệ G/S nhích lên mốc 68.38 cho thấy bạc điều chỉnh tương đối nhanh hơn vàng trước áp lực lãi suất, nhưng vẫn duy trì xu hướng tích lũy đồng pha trong cấu trúc tăng dài hạn).

VPhân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (Vàng - XAU/USD)

Xu hướng ngắn hạnĐiều chỉnh kỹ thuật và tích lũy tạo đáy ngắn hạn quanh vùng 4,310 - 4,350 USD/oz sau nhịp kiểm định vùng đỉnh 4,430 USD/oz. Xu hướng trung và dài hạn tiếp tục duy trì đà Tăng (Bullish).
RSIĐạt mốc 52 - 55, lui về vùng trung tính cân bằng, giải tỏa hoàn toàn áp lực quá mua.
MACDĐường tín hiệu co hẹp biên độ phân kỳ dương, Histogram giảm nhẹ phản ánh nhịp điều chỉnh hạ nhiệt cần thiết của thị trường.
MA 20 và MA 50Giá chạm nhẹ về gần MA 20 (vùng 4,320 - 4,330 USD) và vẫn nằm trên vững chắc so với MA 50 (4,270 USD), hỗ trợ cấu trúc tăng giá trung hạn.
Hỗ trợ kỹ thuật4,310 USD/oz (đáy phiên gần nhất) và 4,280 USD/oz (MA 50).
Kháng cự4,380 USD/oz và 4,430 - 4,450 USD/oz (vùng đỉnh).
Kịch bảnNếu giữ vững mốc hỗ trợ 4,310 USD/oz, vàng sẽ tái tích lũy để hướng lại mục tiêu 4,380 - 4,400 USD/oz.

Phân tích kỹ thuật (Bạc - XAG/USD)

Xu hướngKiểm định lại vùng hỗ trợ động 63.00 - 63.50 USD/oz sau đợt biến động mạnh trong phiên chạm 68.00 USD/oz.
Hỗ trợ gần nhất63.10 USD/oz và 62.00 USD/oz.
Kháng cự tiếp theo65.50 - 68.00 USD/oz.
Kịch bảnBạc đang tích lũy lại nền giá trên 63 USD/oz, sẵn sàng bật hồi khi áp lực chốt lời suy giảm.

VIKịch bản giá trong phiên

60%Tích lũy hồi phục kỹ thuật

XAU/USD dao động giằng co trong biên độ 4,320 - 4,365 USD/ounce khi thị trường hấp thụ các thông tin về lạm phát và lãi suất, đồng thời lực mua bắt đáy trú ẩn an toàn xuất hiện. Vàng miếng trong nước giữ vững vùng 142.0 - 145.0 triệu đồng/lượng.

25%Bật tăng mạnh trở lại do căng thẳng địa chính trị

Căng thẳng Trung Đông và Ukraine gia tăng kích hoạt làn sóng mua phòng hộ mới, đẩy vàng vượt 4,380 USD/oz hướng về 4,400 - 4,420 USD/oz. Vàng miếng trong nước có thể phục hồi lên 143.0 - 146.0 triệu đồng/lượng.

15%Thủng hỗ trợ kiểm định vùng sâu hơn

Áp lực bán kỹ thuật kéo dài đẩy vàng thủng mốc 4,310 USD/oz về vùng 4,280 USD/oz. Vàng miếng trong nước điều chỉnh thêm 500.000 - 800.000 đ/lượng.

VIIKhuyến nghị & tư vấn theo đối tượng

AKhách hàng đang nắm giữ Vàng

KHUYẾN NGHỊ: TIẾP TỤC GIỮ VỊ THẾ DÀI HẠN / CƠ CẤU CHỐT LỜI NHẪN 9999 GIÁ CAO SANG VÀNG MIẾNG, HOẶC NHẪN VGJ CÓ GIÁ THẤP HƠN

LÝ DO: Giá vàng miếng SJC sau nhịp điều chỉnh giảm về 145.0 triệu đồng/lượng (chênh lệch với thế giới thu hẹp về 8.67 triệu), trong khi nhẫn 9999 của DOJI và BTMC vẫn niêm yết ở mức rất cao 146.4 - 146.5 triệu đồng/lượng (cao hơn vàng miếng SJC 1.4 - 1.5 triệu đồng/lượng).

HÀNH ĐỘNG: Khách hàng giữ vàng miếng SJC tiếp tục yên tâm nắm giữ. Khách hàng nắm giữ nhẫn 9999 giá cao (DOJI/BTMC) nên tận dụng mức chênh lệch thuận lợi này để hiện thực hóa lợi nhuận hoặc cơ cấu sang vàng miếng SJC / nhẫn VGJ (144.5 triệu) nhằm bảo toàn giá trị và giảm rủi ro điều chỉnh.

BKhách hàng đầu tư / Người mua mới

KHUYẾN NGHỊ: TẬN DỤNG NHỊP ĐIỀU CHỈNH ĐỂ GIẢI NGÂN TỪNG PHẦN (DCA) VÀO VÀNG MIẾNG SJC HOẶC NHẪN VGJ

CHIẾN LƯỢC: Nhịp giảm 1.6 triệu đồng/lượng của vàng miếng SJC (về 142.0 - 145.0 triệu) và nhẫn VGJ (141.5 - 144.5 triệu) mở ra điểm vào tích lũy tốt cho danh mục trung dài hạn. Khuyến nghị chia nhỏ vốn giải ngân thăm dò quanh vùng giá này, tránh mua đuổi các dòng nhẫn đang neo giá cao hơn vàng miếng.