Bản tin thị trường Vàng & Bạc

Bản lưu trữ

Báo cáo thị trường Vàng & Bạc

10/09/2026

Ghi chú Báo cáo tổng hợp sáng 10/09/2026. Nguồn dữ liệu chính từ Kitco text-quotes (XAU/USD, XAG/USD), tỷ giá VietinBank, giá vàng trong nước giavang.net, giá bạc Phú Quý. Tin tức vĩ mô và địa chính trị tổng hợp từ Reuters, AP, AA, Al Jazeera, MarketWatch, Boston Herald. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư. Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định đầu tư của mình.

Vàng thế giới4.374,5USD/oz▲ 0,09%
SJC bán ra146,6tr/lượng▲ 0,83%
Chênh mua – bán SJC3,00tr/lượngKhông đổi
SJC cao hơn thế giới9,08tr/lượng▲ 19,99%
Bạc thế giới65,45USD/oz▼ 0,67%
Bạc Phú Quý bán ra2.338.000đ/lượng▲ 1,39%
USD/VND VietinBank26.075bán ra▼ 0,32%
Gold / Silver ratio66,8: 1▲ 0,75%
Dầu Brent96,5USD/thùng▼ 3,50%

Biến động so với bản tin ngày 09/09/2026 · đường nhỏ trong thẻ là diễn biến 8 phiên gần nhất

Tóm tắtNhận định trong ngày

Nhận định chính

Giá vàng thế giới tiếp tục neo vùng đỉnh 4.375 usd/ounce trước rủi ro chiến tranh trung đông kéo dài và tâm lý chờ đợi dữ liệu lạm phát Mỹ. Giá vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.374 - 4.376 USD/oz (+0.18%) khi rủi ro xung đột tại Vịnh Ba Tư leo thang và cố vấn Mỹ cảnh báo chiến tranh Iran có thể kéo dài nhiều năm, dù thị trường đang nín thở chờ báo cáo lạm phát (PPI, CPI) tháng 8 của Mỹ. Vàng miếng trong nước sáng nay đồng loạt tăng 1.200.000 đ/lượng lên mức 143.6 - 146.6 triệu đồng/lượng (mua - bán).

ITin tức vĩ mô & địa chính trị

Tin nóng nhất 24 giờ qua

TRUNG ĐÔNG: CỐ VẤN TRUMP CẢNH BÁO CHIẾN TRANH IRAN CÓ THỂ KÉO DÀI NHIỀU NĂM; PAKISTAN CẢNH BÁO TEHRAN KIỀM CHẾ HOUTHI (09-10/09/2026):

  • Các cố vấn hàng đầu của Tổng thống Donald Trump đưa ra cảnh báo rằng cuộc chiến với Iran có thể kéo dài nhiều năm nếu các bên không đạt được thỏa thuận thực chất, trái ngược với những phát biểu lạc quan về việc chiến sự sẽ chấm dứt ngay sau bầu cử giữa nhiệm kỳ.
  • Pakistan đã chuyển cảnh báo nghiêm khắc từ Saudi Arabia tới Iran yêu cầu kiềm chế lực lượng Houthi sau các cuộc không kích trả đũa của Riyadh. Bộ trưởng Quốc phòng Pakistan khẳng định Hiệp ước phòng thủ chung Makkah (Pakistan - Saudi Arabia - Thổ Nhĩ Kỳ) có thể được kích hoạt để bảo vệ an ninh khu vực Vịnh.
  • Nhận định tác động: Nguy cơ xung đột kéo dài và lan rộng tại vùng Vịnh tiếp tục duy trì phí bảo hiểm rủi ro địa chính trị ở mức rất cao, là động lực cốt lõi giữ chân dòng tiền trú ẩn trong kim loại quý.

XUNG ĐỘT GAZA & KHU VỰC: KHÔNG KÍCH TRẠI TỊ NẠN AL-SHATI VÀ CĂNG THẲNG NHÂN ĐẠO (09-10/09/2026):

  • Không quân Israel tiến hành không kích trúng một tòa nhà tại trại tị nạn Al-Shati ở Thành phố Gaza sau lệnh cảnh báo sơ tán dân thường, tiếp tục khiến tình hình an ninh và nhân đạo tại Dải Gaza rơi vào tình trạng căng thẳng cực độ.
  • Các cuộc đàm phán ngừng bắn và thực thi lộ trình hòa bình vẫn gặp nhiều bế tắc do lập trường cứng rắn từ các bên liên quan.
  • Nhận định tác động: Điểm nóng Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt tiếp tục củng cố vững chắc tâm lý phòng thủ của các quỹ đầu tư toàn cầu.

ĐÔNG ÂU: THỦ TƯỚNG ĐỨC THẬN TRỌNG VỀ TRIỂN VỌNG HÒA BÌNH UKRAINE; TRUMP NÓI PUTIN MUỐN THỎA THUẬN (09-10/09/2026):

  • Thủ tướng Đức Friedrich Merz bày tỏ sự bi quan về cơ hội sớm chấm dứt chiến tranh Ukraine, nhấn mạnh các đợt không kích dữ dội của Nga cho thấy Moscow đang đặt cược vào leo thang hơn là hòa đàm, bất chấp các nỗ lực ngoại giao con thoi từ phía Washington.
  • Tổng thống Trump tiếp tục khẳng định Tổng thống Putin thực sự muốn tìm kiếm một giải pháp chấm dứt chiến tranh, song khoảng cách lập trường giữa Nga, Ukraine và các đồng minh châu Âu vẫn còn rất lớn.
  • Nhận định tác động: Sự bất định về an ninh châu Âu tiếp tục hỗ trợ cho vai trò dự trữ an toàn của vàng đối với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.

KINH TẾ MỸ & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ: THỊ TRƯỜNG NÍN THỞ CHỜ DỮ LIỆU PPI VÀ CPI THÁNG 8 (09-10/09/2026):

  • Giới đầu tư toàn cầu tập trung toàn bộ sự chú ý vào hai báo cáo lạm phát then chốt gồm Chỉ số Giá Sản xuất (PPI) và Chỉ số Giá Tiêu dùng (CPI) công bố trong hai ngày tới để dự đoán quyết định của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tại kỳ họp ngày 16/09.
  • Thị trường hợp đồng tương lai đang định giá khoảng 58% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất để đối phó với áp lực giá năng lượng tăng cao từ căng thẳng dầu mỏ.
  • Nhận định tác động: Kỳ vọng tăng lãi suất tạo lực cản ngắn hạn cho đà bứt phá của vàng, khiến giá kim loại quý duy trì xu hướng tích lũy giằng co chặt chẽ tại vùng đỉnh lịch sử.

NĂNG LƯỢNG & HÀNG HÓA: DẦU THÔ DUY TRÌ VÙNG GIÁ CAO (09-10/09/2026):

  • Giá dầu thô WTI giao dịch quanh mốc 91 - 92 USD/thùng và Brent giữ vững vùng 96 - 97 USD/thùng khi thị trường lo ngại sự bất ổn tại eo biển Hormuz ảnh hưởng đến các tuyến vận tải dầu mỏ huyết mạch.
  • Nhận định tác động: Giá năng lượng neo cao duy trì áp lực lạm phát cơ bản, gián tiếp củng cố sức hút phòng vệ của vàng và bạc.

IITỷ giá USD/VND

VietinBank (cập nhật ngày 10/09/2026)

Mua tiền mặt25.630 VND/USD
Mua chuyển khoản25.695 VND/USD
Bán ra26.075 VND/USD

Tỷ giá quy đổi dùng trong báo cáo: 26.075 VND/USD (giá bán ra).

IIIGiá vàng thế giới & trong nước

1Giá vàng thế giới (XAU/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 4,374.50 / 4,376.10 USD/ounce
  • Thay đổi: +7.80 (+0.18%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 4,354.20 - 4,385.80 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 137.523.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 4,374.50, tỷ giá 26.075)

2Giá vàng trong nước (sáng 10/09/2026)

Vàng miếng SJC (1 lượng)

Mua vào143.600.000 VNĐ/lượng
Bán ra146.600.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

DOJI HN / DOJI HCM

Mua vào143.600.000 VNĐ/lượng
Bán ra146.600.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Vàng Việt Nam SJC

Mua vào143.600.000 VNĐ/lượng
Bán ra146.600.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Phú Quý SJC

Mua vào143.600.000 VNĐ/lượng
Bán ra146.600.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng
Khoảng mua – bán theo thương hiệu triệu đồng
Vàng miếng SJC143,6 – 146,6
DOJI HN / DOJI HCM143,6 – 146,6
Vàng Việt Nam SJC143,6 – 146,6
Phú Quý SJC143,6 – 146,6

Nhận xét nhanh:

Giá vàng trong nước sáng nay đồng loạt phục hồi tăng 1.200.000 đ/lượng lên mức 143.600.000 - 146.600.000 đ/lượng tại tất cả các thương hiệu lớn.

Chênh lệch giữa giá bán trong nước (SJC: 146.60 triệu đồng/lượng) và giá thế giới quy đổi (137.52 triệu đồng/lượng) mở rộng lên mức khoảng 9.08 triệu đồng/lượng. Các loại nhẫn tròn trơn 999.9 dao động mua vào 143.1 - 144.0 triệu đồng/lượng, bán ra 146.1 - 148.0 triệu đồng/lượng (trong đó nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng và Vàng Rồng Thăng Long BTMC đang niêm yết bán ra 148.0 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC 1.4 triệu đồng/lượng).

IVGiá bạc thế giới & trong nước

1Giá bạc thế giới (XAG/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 65.45 / 65.65 USD/ounce
  • Thay đổi: -0.12 (-0.18%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 64.80 - 66.10 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 2.058.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 65.45, tỷ giá 26.075)

2Giá bạc trong nước (Phú Quý cập nhật ngày 10/09/2026)

Bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng

Mua vào2.268.000 VNĐ/lượng
Bán ra2.338.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán70.000 VNĐ/lượng

Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg

Mua vào60.479.849 VNĐ/kg
Bán ra62.346.511 VNĐ/kg
Chênh lệch mua - bán1.866.662 VNĐ/kg

So sánh định hướng: Giá thế giới quy đổi đạt khoảng 2.058.000 VNĐ/lượng. Bạc miếng Phú Quý bán ra (2.338.000 VNĐ/lượng) cao hơn giá quy đổi khoảng 280.000 VNĐ/lượng. Bạc thỏi 1kg Phú Quý bán ra (62.35 triệu đồng/kg) cao hơn giá quy đổi thế giới (~54.87 triệu đồng/kg) khoảng 7.48 triệu đồng/kg.

3Tỷ lệ Gold/Silver Ratio: 66.8 : 1

(Tỷ lệ G/S duy trì ở mức 66.8 cho thấy bạc tiếp tục duy trì sức mạnh tốt và tích lũy đồng pha vững chắc so với vàng).

VPhân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (Vàng - XAU/USD)

Xu hướng ngắn hạnTích lũy biên độ hẹp quanh vùng 4,350 - 4,390 USD/oz. Xu hướng trung và dài hạn tiếp tục duy trì đà Tăng mạnh (Bullish).
RSIĐạt mốc 58 - 62, ở vùng trung tính thiên mua, chưa tiến vào vùng quá mua.
MACDDuy trì phân kỳ dương nhẹ, thanh Histogram đi ngang phản ánh trạng thái tích lũy nền giá vững chắc.
MA 20 và MA 50Giá vận động phía trên các đường MA 20 (4,335 USD) và MA 50 (4,280 USD), củng cố bệ đỡ kỹ thuật trung hạn.
Hỗ trợ kỹ thuật4,350 USD/oz (đáy gần nhất) và 4,320 USD/oz.
Kháng cự4,390 USD/oz và 4,420 - 4,440 USD/oz (vùng đỉnh).
Kịch bảnNếu bứt phá dứt khoát qua mốc 4,390 USD/oz, đà tăng sẽ hướng tới vùng đỉnh 4,420 - 4,440 USD/oz.

Phân tích kỹ thuật (Bạc - XAG/USD)

Xu hướngĐi ngang tích lũy trên vùng hỗ trợ 64.80 - 65.00 USD/oz.
Hỗ trợ gần nhất64.80 USD/oz và 63.50 USD/oz.
Kháng cự tiếp theo66.20 - 67.50 USD/oz.
Kịch bảnBạc duy trì lực cầu tốt trên mốc 65 USD/oz, sẵn sàng kiểm định lại mốc 66.50 - 67.00 USD/oz khi thị trường đón nhận thêm dòng tiền phòng hộ.

VIKịch bản giá trong phiên

60%Tích lũy giằng co chờ tin lạm phát

XAU/USD dao động trong biên độ 4,350 - 4,390 USD/ounce khi dòng tiền phòng thủ từ xung đột Trung Đông cân bằng với sự thận trọng trước thềm báo cáo PPI/CPI. Vàng miếng trong nước duy trì ổn định quanh mốc 143.6 - 146.6 triệu đồng/lượng.

25%Bứt phá tăng tốc nếu lạm phát hạ nhiệt

Số liệu lạm phát mềm hơn kỳ vọng làm giảm áp lực tăng lãi suất của Fed, kết hợp căng thẳng vùng Vịnh đẩy vàng vượt cản 4,400 USD/oz lên 4,420 - 4,440 USD/oz. Vàng miếng SJC có thể tăng tiếp lên 147.0 - 147.5 triệu đồng/lượng.

15%Điều chỉnh kỹ thuật nếu lạm phát tăng nóng

Áp lực lợi suất và USD tăng vọt đẩy vàng về kiểm định hỗ trợ 4,320 - 4,340 USD/oz. Vàng trong nước giảm nhẹ 500.000 - 800.000 đ/lượng.

Vùng giá vàng thế giới theo kịch bản USD/oz
KB2 Bứt phá tăng tốc nếu lạm phát hạ nhiệt4.420 – 4.440
KB3 Điều chỉnh kỹ thuật nếu lạm phát tăng nóng4.320 – 4.340
Hiện tại 4.374,5

VIIKhuyến nghị & tư vấn theo đối tượng

AKhách hàng đang nắm giữ Vàng

KHUYẾN NGHỊ: GIỮ VỊ THẾ DÀI HẠN / CHỐT LỜI NHẪN 9999 CÁC THƯƠNG HIỆU CÓ GIÁ CAO HƠN SJC

LÝ DO: Vàng miếng SJC niêm yết bán ra 146.6 triệu đồng/lượng (chênh lệch thế giới mở rộng lên 9.08 triệu), trong khi nhẫn 9999 (DOJI, BTMC) tiếp tục neo ở mức rất cao 148.0 triệu bán ra (cao hơn vàng miếng SJC 1.4 triệu đồng/lượng). Mức chênh lệch bất hợp lý này tiềm ẩn rủi ro điều chỉnh lớn đối với nhẫn 9999 nếu giá thế giới chững lại.

HÀNH ĐỘNG: Khách hàng giữ vàng miếng SJC tiếp tục yên tâm nắm giữ dài hạn. Khách hàng cầm nhẫn tròn trơn 9999 của DOJI/BTMC ngắn hạn nên cân nhắc hiện thực hóa lợi nhuận một phần hoặc cơ cấu chuyển đổi sang vàng miếng SJC và vàng nhẫn VGJ (146.1 triệu) khi mức chênh lệch đang có lợi.

BKhách hàng đầu tư / Người mua mới

KHUYẾN NGHỊ: MUA THĂM DÒ VÀNG MIẾNG SJC VÀ VÀNG NHẪN VGJ / HẠN CHẾ MUA ĐUỔI NHẪN TRÒN TRƠN CÁC THƯƠNG HIỆU CÓ GIÁ CAO HƠN SJC

CHIẾN LƯỢC: Ưu tiên mua thăm dò với tỷ trọng nhỏ (DCA) quanh vùng giá 143.6 - 146.6 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng SJC hoặc nhẫn VGJ (146.1 triệu). Tuyệt đối hạn chế mua đuổi nhẫn 9999 của các thương hiệu đang neo ở mốc đỉnh 148.0 triệu đồng/lượng trong thời điểm chờ dữ liệu CPI/PPI.