Bản tin thị trường Vàng & Bạc

Bản lưu trữ

Báo cáo thị trường Vàng & Bạc

09/09/2026

Ghi chú Báo cáo tổng hợp sáng 09/09/2026. Nguồn dữ liệu chính từ Kitco text-quotes (XAU/USD, XAG/USD), tỷ giá VietinBank, giá vàng trong nước giavang.net, giá bạc Phú Quý. Tin tức vĩ mô và địa chính trị tổng hợp từ CNBC, Reuters, AP, AA, BigGo Finance.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư. Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với các quyết định đầu tư của mình.

Vàng thế giới4.370,5USD/oz▼ 1,48%
SJC bán ra145,4tr/lượng▼ 1,16%
Chênh mua – bán SJC3,00tr/lượngKhông đổi
SJC cao hơn thế giới7,57tr/lượng▲ 9,40%
Bạc thế giới65,89USD/oz▼ 1,33%
Bạc Phú Quý bán ra2.306.000đ/lượng▼ 0,95%
USD/VND VietinBank26.158bán ra▼ 0,20%
Gold / Silver ratio66,3: 1▼ 0,15%
Dầu Brent100USD/thùng▲ 3,09%

Biến động so với bản tin ngày 08/09/2026 · đường nhỏ trong thẻ là diễn biến 8 phiên gần nhất

Tóm tắtNhận định trong ngày

Nhận định chính

Giá vàng thế giới tích lũy neo vùng 4.370 usd/ounce nhờ lực cầu trú ẩn từ căng thẳng Mỹ - Iran và nguy cơ giá dầu bùng nổ. Giá vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.370 USD/oz (+0.36%) khi căng thẳng tại eo biển Hormuz leo thang sau các đòn tấn công tàu dầu và lệnh trừng phạt hàng không của Mỹ, bất chấp áp lực từ lo ngại lạm phát và lãi suất. Vàng miếng trong nước sáng nay đồng loạt giảm mạnh 1.700.000 đ/lượng xuống mức 142.4 - 145.4 triệu đồng/lượng (mua - bán).

ITin tức vĩ mô & địa chính trị

Tin nóng nhất 24 giờ qua

TRUNG ĐÔNG: CĂNG THẲNG MỸ - IRAN TẠI EO BIỂN HORMUZ LEO THANG, MỸ PHÁ HỦY 5 TÀU DẦU VÀ ÁP TRỪNG PHẠT HÀNG KHÔNG (08-09/09/2026):

  • Quân đội Mỹ (Centcom) thông báo phá hủy 5 tàu chở dầu của Iran để trả đũa các nỗ lực tấn công vào tàu chiến Mỹ tại khu vực eo biển Hormuz. Đồng thời, Mỹ đã áp lệnh trừng phạt lên 27 hãng hàng không Iran nhằm siết chặt sức ép kinh tế.
  • Giá dầu thô Brent tăng vọt sát ngưỡng 100 USD/thùng và dầu WTI áp sát 95 USD/thùng do lo ngại rủi ro gián đoạn nguồn cung năng lượng từ Trung Đông. EU cũng đã lên tiếng lên án mạnh mẽ các cuộc tấn công của lực lượng Houthi vào Saudi Arabia.
  • Nhận định tác động: Sự leo thang quân sự tại eo biển Hormuz và đà tăng nóng của giá dầu tiếp tục thổi bùng lo ngại lạm phát toàn cầu, thúc đẩy mạnh mẽ dòng tiền trú ẩn an toàn chảy vào kim loại quý.

XUNG ĐỘT GAZA & LEBANON: ÁP LỰC ĐÀM PHÁN GIAI ĐOẠN 2 VÀ TIẾT LỘ TÌNH BÁO BẤT NGỜ (08-09/09/2026):

  • Ai Cập, Hy Lạp và Cộng hòa Síp cùng lên tiếng kêu gọi thực thi kế hoạch hòa bình giai đoạn 2 cho Gaza và chấm dứt ngay lập tức các cuộc tấn công quân sự của Israel vào Lebanon.
  • Truyền thông quốc tế dẫn các nguồn tin cho biết Tổng thống UAE từng đưa ra cảnh báo sớm cho Thủ tướng Israel Netanyahu về cuộc tấn công của Hamas trước ngày 7/10/2025, dù phía văn phòng Thủ tướng Israel đã bác bỏ thông tin này.
  • Nhận định tác động: Tình hình địa chính trị phức tạp và kéo dài tại khu vực Trung Đông tiếp tục là bệ đỡ tâm lý vững chắc giúp vàng giữ vững nền giá cao.

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ & LÃI SUẤT QUỐC TẾ: THỐNG ĐỐC BOE CẢNH BÁO “PHẦN BÙ RỦI RO LẠM PHÁT” (08-09/09/2026):

  • Thống đốc Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) Andrew Bailey đánh giá đường cong lãi suất thị trường hiện đang phản ánh “phần bù rủi ro lạm phát” (inflation risk premium) gia tăng khi giá năng lượng có dấu hiệu tăng vọt trở lại.
  • Tại Mỹ, các phát biểu từ hội nghị Jackson Hole cho thấy mục tiêu kiềm chế lạm phát vẫn là ưu tiên hàng đầu của Fed, khiến thị trường vẫn thận trọng với khả năng duy trì mặt bằng lãi suất cao hoặc tăng thêm nếu CPI tháng 9 không hạ nhiệt.
  • Nhận định tác động: Kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao tạo lực cản ngắn hạn, kìm hãm đà bứt phá mạnh của vàng và bạc, khiến thị trường có xu hướng giằng co tích lũy.

CÔNG NGHỆ & TÀI CHÍNH: QUALCOMM TÍCH HỢP AI CHIP MỚI, THỊ TRƯỜNG DỰ BÁO KINH TẾ GIẰNG CO (08-09/09/2026):

  • Qualcomm và các tập đoàn công nghệ lớn tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng AI trên thiết bị thế hệ mới, tuy nhiên thị trường tài chính nói chung vẫn chịu sự thận trọng từ rủi ro địa chính trị và chi phí năng lượng gia tăng.
  • Nhận định tác động: Dòng vốn đầu tư toàn cầu có xu hướng phân hóa mạnh, ưu tiên các kênh tài sản phòng thủ như kim loại quý trong giai đoạn bất định vĩ mô.

IITỷ giá USD/VND

VietinBank (cập nhật ngày 09/09/2026)

Mua tiền mặt25.713 VND/USD
Mua chuyển khoản25.778 VND/USD
Bán ra26.158 VND/USD

Tỷ giá quy đổi dùng trong báo cáo: 26.158 VND/USD (giá bán ra).

IIIGiá vàng thế giới & trong nước

1Giá vàng thế giới (XAU/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 4,370.50 / 4,372.50 USD/ounce
  • Thay đổi: +15.80 (+0.36%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 4,340.80 - 4,443.90 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 137.835.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 4,370.50, tỷ giá 26.158)

2Giá vàng trong nước (sáng 09/09/2026)

Vàng miếng SJC (1 lượng)

Mua vào142.400.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.400.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

DOJI HN / DOJI HCM

Mua vào142.400.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.400.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Vàng Việt Nam SJC

Mua vào142.400.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.400.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng

Phú Quý SJC

Mua vào142.400.000 VNĐ/lượng
Bán ra145.400.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán3.000.000 VNĐ/lượng
Khoảng mua – bán theo thương hiệu triệu đồng
Vàng miếng SJC142,4 – 145,4
DOJI HN / DOJI HCM142,4 – 145,4
Vàng Việt Nam SJC142,4 – 145,4
Phú Quý SJC142,4 – 145,4

Nhận xét nhanh:

Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh 1.700.000 đ/lượng xuống mức 142.400.000 - 145.400.000 đ/lượng tại tất cả các thương hiệu lớn.

Chênh lệch giữa giá bán trong nước (SJC: 145.40 triệu đồng/lượng) và giá thế giới quy đổi (137.83 triệu đồng/lượng) thu hẹp mạnh về mức khoảng 7.57 triệu đồng/lượng. Các loại nhẫn tròn trơn 999.9 dao động mua vào 142.4 - 143.7 triệu đồng/lượng, bán ra 145.8 - 147.7 triệu đồng/lượng (đặc biệt nhẫn DOJI và BTMC đang niêm yết bán ra 147.6 - 147.7 triệu đồng/lượng, cao hơn cả vàng miếng SJC).

IVGiá bạc thế giới & trong nước

1Giá bạc thế giới (XAG/USD - Kitco)

  • Bid/Ask: 65.89 / 66.14 USD/ounce
  • Thay đổi: +0.25 (+0.38%)
  • High/Low phiên: Vùng cao 65.40 - 67.29 USD/ounce
  • Quy đổi sang VND: khoảng 2.078.000 VNĐ/lượng (theo giá Bid 65.89, tỷ giá 26.158)

2Giá bạc trong nước (Phú Quý cập nhật ngày 09/09/2026)

Bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng

Mua vào2.237.000 VNĐ/lượng
Bán ra2.306.000 VNĐ/lượng
Chênh lệch mua - bán69.000 VNĐ/lượng

Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg

Mua vào59.653.184 VNĐ/kg
Bán ra61.493.180 VNĐ/kg
Chênh lệch mua - bán1.839.996 VNĐ/kg

So sánh định hướng: Giá thế giới quy đổi đạt khoảng 2.078.000 VNĐ/lượng. Bạc miếng Phú Quý bán ra (2.306.000 VNĐ/lượng) cao hơn giá quy đổi khoảng 228.000 VNĐ/lượng.

3Tỷ lệ Gold/Silver Ratio: 66.3 : 1

(Tỷ lệ G/S tiếp tục giữ ở mức 66.3 cho thấy bạc duy trì sức mạnh tốt và đồng pha tích lũy vững chắc so với vàng).

VPhân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (Vàng - XAU/USD)

Xu hướng ngắn hạnTích lũy biên độ hẹp quanh vùng 4,350 - 4,400 USD/oz. Xu hướng trung và dài hạn tiếp tục duy trì đà Tăng mạnh (Bullish).
RSIĐạt mốc 52-54, ở vùng trung tính, không xuất hiện áp lực quá mua hay quá bán.
MACDDao động đi ngang sideway, thanh Histogram phân hóa nhẹ thể hiện trạng thái tích lũy tạo nền.
MA 20 và MA 50Giá vận động vững chắc phía trên các đường MA 20 và MA 50, tạo bệ đỡ tâm lý an toàn.
Hỗ trợ kỹ thuật4,340 USD/oz (đáy gần nhất) và 4,300 USD/oz.
Kháng cự4,400 USD/oz và 4,443 USD/oz (đỉnh phiên).
Kịch bảnNếu bứt phá vững chắc qua ngưỡng 4,400 USD/oz, đà tăng sẽ mở rộng hướng tới vùng đỉnh mới 4,440 - 4,480 USD/oz.

Phân tích kỹ thuật (Bạc - XAG/USD)

Xu hướngTích lũy tích cực trên vùng hỗ trợ 65.40 USD/oz.
Hỗ trợ gần nhất65.40 USD/oz.
Kháng cự tiếp theo67.30 - 68.00 USD/oz.
Kịch bảnBạc duy trì lực cầu tốt, sẵn sàng kiểm định lại mốc 67.30 USD/oz khi thị trường kim loại quý đón nhận thêm dòng tiền đầu cơ trú ẩn.

VIKịch bản giá trong phiên

60%Tích lũy giằng co chờ tin

XAU/USD dao động trong biên độ 4,350 - 4,400 USD/ounce khi dòng tiền phòng thủ từ xung đột Trung Đông cân bằng với áp lực lãi suất. Vàng miếng trong nước duy trì ổn định quanh mốc 142.4 - 145.4 triệu đồng/lượng.

25%Bứt phá tăng tốc

Căng thẳng eo biển Hormuz và các đòn trả đũa năng lượng đẩy giá dầu vượt $100, kích hoạt dòng tiền trú ẩn mạnh mẽ đưa vàng vượt cản 4,440 USD/oz. Vàng miếng SJC trong nước có thể phục hồi nhẹ lên 146.0 - 146.5 triệu đồng/lượng.

15%Điều chỉnh kỹ thuật

Áp lực lợi suất trái phiếu và USD tăng khiến vàng điều chỉnh về kiểm định hỗ trợ 4,300 - 4,340 USD/oz. Vàng trong nước giảm nhẹ 300.000 - 500.000 đ/lượng.

VIIKhuyến nghị & tư vấn theo đối tượng

AKhách hàng đang nắm giữ Vàng

KHUYẾN NGHỊ: GIỮ VỊ THẾ DÀI HẠN / CHỐT LỜI NHẪN 9999 CÁC THƯƠNG HIỆU CÓ GIÁ CAO HƠN SJC

LÝ DO: Vàng miếng SJC đã điều chỉnh giảm về 145.4 triệu (chênh lệch thế giới thu hẹp về 7.57 triệu), trong khi nhẫn 9999 (DOJI, BTMC) vẫn neo ở mức 147.6 - 147.7 triệu bán ra (cao hơn vàng miếng). Sự phân hóa này tiềm ẩn rủi ro giảm giá đối với nhẫn 9999 các thương hiệu trên nếu giá thế giới điều chỉnh.

HÀNH ĐỘNG: Khách hàng giữ vàng miếng hoặc vàng nhẫn giá tương đương tiếp tục yên tâm nắm giữ dài hạn. Khách hàng cầm nhẫn trơn 9999 các thương hiệu cao hơn SJC ngắn hạn nên cân nhắc hiện thực hóa lợi nhuận một phần hoặc cơ cấu sang vàng miếng SJC và vàng nhẫn VGJ khi mức chênh lệch đang có lợi.

BKhách hàng đầu tư / Người mua mới

KHUYẾN NGHỊ: MUA THĂM DÒ VÀNG MIẾNG SJC VÀ VÀNG NHẪN VGJ/ HẠN CHẾ MUA ĐUỔI NHẪN TRÒN TRƠN CÁC THƯƠNG HIỆU CÓ GIÁ CAO HƠN SJC

CHIẾN LƯỢC: Vàng miếng SJC hoặc vãng nhẫn VGJ đang có mức giá chiết khấu hợp lý hơn đáng kể. Chia nhỏ nguồn vốn (DCA) gom từng phần quanh vùng 145.0 - 145.4 triệu đồng/lượng. Tránh mua đuổi nhẫn 9999 của các thương hiệu có giá ở mức giá 147.x triệu đồng/lượng lúc này.